Ngày 25/06/2018, Bộ Công an – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao – Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư liên tịch số 05/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC quy định về việc phối hợp thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2018.
Theo đó, Thông tư liên tịch số 05/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC đã hướng dẫn chi tiết về trách nhiệm của các cơ quan phải thông báo về các thông tin, tài liệu được thông báo, gửi cung cấp liên quan đến người phạm tội cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án, cụ thể như sau:
Tòa án nhân dân có trách nhiệm thông báo, gửi Cơ quan hồ sơ nghiệp vụ của ngành Công an các loại thông tin, tài liệu sau:
Bên cạnh đó, Thông tư liên tịch này cũng quy định cụ thể về các loại thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội mà Cơ quan điều tra các cấp trong Công an nhân dân, Cơ quan điều tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thông báo, gửi cho Cơ quan hồ sơ nghiệp vụ Công an; các loại thông tin, tài liệu mà Cơ quan hồ sơ nghiệp vụ của ngành Công an có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Bằng những quy định, hướng dẫn chi tiết và cụ thể, Thông tư liên tịch số 05/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC đã góp phần làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc phối hợp thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người phạm tội, đồng thời góp phần đảm bảo việc giải quyết vụ án được thông suốt, không gặp vướng mắc trong vấn đề thủ tục.
Ngày 28/06/2018 Bộ Nội Vụ đã ban hành Thông tư số 08/2018/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/07/2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/06/1975 của Hội đồng Chính phủ. Nghị định này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2018.
Theo đó, Thông tư số 08/2018/TT-BNV đã sửa đổi mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định pháp luật được tăng thêm 6.92% mức trợ cấp hàng tháng, cụ thể như sau:
Có thể thấy, Thông tư số 08/2018/TT-BNV đã có những điều chỉnh kịp thời và thiết thưc, qua đó đã thể hiện sự quan tâm, ghi nhận của Nhà nước đối với đời sống của những cán bộ xã già yếu nghỉ việc, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và an sinh xã hội của người dân.
Ngày 29/06/2018, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (“Bộ LĐTBXH”) đã ban hành Thông tư số 05/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định 88/2018/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Thông tư số 05/2018/TT-BLĐTBXH sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2018
Theo đó, kể từ ngày 01/07/2018, mức lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm Xã hội (“BHXH”) và trợ cấp hàng tháng (sau đây gọi tắt là mức hưởng) sẽ được điều chỉnh theo xu hướng tăng lên, cụ thể như sau:
Thứ nhất, đối tượng áp dụng bao gồm:
Thứ hai, mức tăng:
Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng nêu trên được tăng thêm 6,92% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 06/2018. Cụ thể:
Mức hưởng từ tháng 07/2018 = Mức hưởng tháng 6/2018 x 1,0692
Như vậy, kể từ ngày 01/07/2018, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp sẽ được điều chỉnh theo hướng gia tăng, quy định này là sự điều chỉnh cần thiết phù hợp với sự biến động của giá cả thị trường, sự biến động của nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Ngày 25/6/2018, Bộ tài chính ban hành Thông tư số 55/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2018.
Theo đó, Thông tư số 55/2018/TT-BTC có một số nội dung sửa đổi, bổ sung nổi bật cụ thể như sau:
Bằng những quy định chi tiết và cụ thể, Thông tư số 55/2018/TT-BTC đã có những sửa đổi, bổ sung quan trọng, qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp phí thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động quản lý và sử dụng phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường.
Ngày 25/06/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 56/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2018.
Theo đó, mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định cụ thể như sau:
| STT |
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Mức phí đối với các Nhóm dự án (triệu đồng) | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | ||
| 1 | Đến 10 | 8,0 | 8,6 | 8,8 | 9,2 | 9,6 | 6,0 |
| 2 | Trên 10 đến 20 | 12,5 | 13,0 | 13,5 | 14,0 | 15,0 | 9,0 |
| 3 | Trên 20 đến 50 | 21,0 | 22,0 | 22,5 | 23,0 | 24,0 | 15,0 |
| 4 | Trên 50 đến 100 | 37,5 | 38,0 | 39,0 | 41,0 | 43,0 | 27,0 |
| 5 | Trên 100 đến 200 | 41,5 | 42,0 | 43,0 | 45,0 | 47,0 | 30,0 |
| 6 | Trên 200 đến 500 | 54,0 | 55,0 | 56,0 | 59,0 | 62,0 | 39,0 |
| 7 | Trên 500 đến 1.000 | 61,0 | 62,0 | 63,5 | 66,0 | 69,0 | 44,0 |
| 8 | Trên 1.000 đến 1.500 | 65,0 | 67,0 | 68,5 | 72,0 | 75,0 | 48,0 |
| 9 | Trên 1.500 đến 2.000 | 67,0 | 68,0 | 70,0 | 73,5 | 76,5 | 49,0 |
| 10 | Trên 2.000 đến 3.000 | 70,0 | 71,0 | 73,0 | 76,0 | 79,0 | 51,0 |
| 11 | Trên 3.000 đến 5.000 | 72,5 | 74,0 | 76,0 | 79,0 | 82,0 | 53,0 |
| 12 | Trên 5.000 đến 7.000 | 77,0 | 78,0 | 80,0 | 84,0 | 87,0 | 56,0 |
| 13 | Trên 7.000 | 84,0 | 86,0 | 88,0 | 92,0 | 96,0 | 61,0 |
Trong đó, mức thu phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng trong biểu nêu trên.
Người nộp phí là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Người nộp phí thực hiện nộp phí thẩm định trong thời gian từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, thẩm định lại đến trước khi tổ chức họp hội đồng thẩm định. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Chậm nhất là ngày 5 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
Tổ chức thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, thì được trích để lại 90% tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
Có thể thấy, bằng các quy định tại Thông tư số 56/2018/TT-BTC, Nhà nước đã hướng dẫn cụ thể, chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định. Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp phí thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong việc quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.
Ngày 01/08/ 2018 Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 43/2018/TT-BGTVT quy định về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam. Thông tư này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2018.
Theo đó, Thông tư số 43/2018/TT-BGTVT quy định về 08 vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam, cụ thể như sau:
– Vùng 1: Vùng hoa tiêu hoa hàng hải bắt buộc từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Nam Định;
– Vùng 2: Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc từ tỉnh Thanh Hóa đến tỉnh Quảng Trị;
– Vùng 3: Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc từ tỉnh Thừa Thiên Huế đến tỉnh Quảng Ngãi;
– Vùng 4: Vùng hoa hàng hải tiêu bắt buộc từ tỉnh Bình Định đến tỉnh Phú Yên;
– Vùng 5: Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc từ tỉnh Khánh Hòa đến tỉnh Ninh Thuận;
– Vùng 6: Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc thuộc địa phận các tỉnh Bình Thuận, Bà Rịa -Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh dọc theo sông Tiền;
– Vùng 7: Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc thuộc các tỉnh, thành phố dọc theo sông Hậu, các tỉnh Trà Vinh, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau;
– Vùng 8: Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc tại các khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi trong vùng biển Việt Nam.
Có thể thấy, Thông tư số 43/2018/TT-BGTVT đã có những quy định khá rõ ràng về phạm vi của các vùng hoa tiêu hàng hải. Việc phân chia này được kỳ vọng sẽ góp phần bảo đảm an toàn an ninh hàng hải, đồng thời sẽ tăng cường thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, đảm bảo chủ quyền trên vùng biển Quốc gia
Ngày 06/06/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2018.
Theo đó, Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định chương trình giáo dục của nước ngoài đưa vào tích hợp phải là chương trình đã được kiểm định chất lượng giáo dục ở nước sở tại hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận về chất lượng giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể việc tích hợp chương trình giáo dục của Việt Nam với chương trình giáo dục của nước ngoài.
Ngoài ra, chương trình giáo dục tích hợp phải bảo đảm mục tiêu của chương trình giáo dục của Việt Nam và đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục nước ngoài; không bắt buộc người học phải học lại cùng một nội dung kiến thức, bảo đảm tính ổn định đến hết cấp học và liên thông giữa các cấp học vì quyền lợi của học sinh, bảo đảm tính tự nguyện tham gia và không gây quá tải cho học sinh.
Bên cạnh đó, Nghị định này cũng quy định quy mô lớp học và cơ sở vật chất phải đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục tích hợp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy chung của cơ sở giáo dục phía Việt Nam tham gia liên kết giáo dục. Đội ngũ nhà giáo, giáo viên Việt Nam giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học theo quy định của pháp luật Việt Nam; giáo viên nước ngoài giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp phải có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn giảng dạy và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc tương đương.
Như vậy, Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã có những quy định chi tiết và cụ thể về chương trình giáo dục của nước ngoài được áp dung giảng dạy tại Việt Nam, xây dựng nên những tiêu chuẩn, điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp đối với hoạt động giáo dục tại Việt Nam, góp phần tạo điều thuận lợi cho việc tiến hành đầu tư có cái nhìn tổng quát nhất trước khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực này.
Ngày 15/06/2018, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2018.
Theo đó, Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp cụ thể như sau:
1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Giáo viên dạy lý thuyết chuyên môn có bằng tốt nghiệp tiến sĩ chuyên ngành phù hợp với ngành, nghề giảng dạy; giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với ngành, nghề giảng dạy và có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH;
– Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ;
– Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên;
– Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng 1.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
– Có kiến thức sâu rộng về ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; có hiểu biết vững vàng về thực tiễn nghề nghiệp, về những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy;
– Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, vận dụng thành thạo các kỹ năng, phương pháp sư phạm vào giảng dạy;
– Nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và công nghệ; biết tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng những kết quả nghiên cứu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào giảng dạy và thực tiễn nghề nghiệp;
– Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 1 chương trình hoặc 1 giáo trình hoặc 1 sách chuyên ngành phù hợp với ngành, nghề được phân công giảng dạy;
Như vậy, Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH đã xây dựng nên những tiêu chuẩn mang tính chuẩn mực đối với chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của hệ thống giáo dục nói chung cũng như trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp nói riêng.
Ngày 05/07/2018, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND về việc quy định nội dung, mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố Hà Nội. Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2018
Theo đó, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND đã quy định nội dung mới nổi bật liên quan đến chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
Thứ nhất, chính sách áp dụng:
– Hỗ trợ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới: 300.000 đồng/1 doanh nghiệp.
– Hỗ trợ kinh phí làm 01 (một) dấu pháp nhân cho doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp thành lập mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh: theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/1 doanh nghiệp.
– Hỗ trợ kinh phí chuyển phát nhanh cho doanh nghiệp thành lập mới, doanh nghiệp thành lập chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhu cầu nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại nhà hoặc trụ sở làm việc: theo giá cước thực tế của Chi nhánh Tổng công ty Bưu điện Việt Nam – Bưu điện thành phố Hà Nội (đơn vị được chỉ định thực hiện dịch vụ công ích theo quyết định 41/2011/QĐ-TTg ngày 04/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
Thứ hai, đối tượng áp dụng:
– Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp mới, đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017.
– Các hộ kinh doanh chuyển đổi thành lập doanh nghiệp mới
Như vậy, kể từ ngày 01/8/2018, hầu hết các doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ được hỗ trợ chi phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu và chi phí làm dấu pháp nhân. Đây là chính sách mới có ý nghĩa quan trọng trong việc khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thành lập, góp phần thu hút phát triển thành phần kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.