Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Tháo gỡ nút thắt về chính sách ưu đãi thuế TNDN cho lĩnh vực Công Nghiệp Hỗ Trợ
Trả lời

Ngày 04/06/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2021/NĐ-CP (“Nghị định 57”) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (“CNHT”) thực hiện trước ngày 01/01/2015 và đã được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT.
Bản tin này điểm qua một số chính sau đây: (1) Những quy định trước đây về chính sách ưu đãi thuế TNDN cho lĩnh vực CNHT; (2) Nội dung chính tại Nghị định số 57; (3) Hướng dẫn điều chỉnh số tiền nộp thuế. Sau đây là nội dung chi tiết:
1. Những quy định trước đây về chính sách ưu đãi thuế TNDN cho lĩnh vực CNHT:
– Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
– Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển CNHT;
– Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
2. Nội dung chính tại Nghị định số 57:
– Xác định đối tượng các Doanh nghiệp thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN cho lĩnh vực CNHT;
– Nguyên tắc xác định thời gian ưu đãi TNDN cho lĩnh vực CNHT trong một số trường hợp cụ thể;
– Các ví dụ cụ thể các Doanh nghiệp tham khảo, đối chiếu áp dụng;
3. Hướng dẫn điều chỉnh số tiền nộp thuế tại Nghị định số 57:
– Các trường hợp điều chỉnh: DN được giảm số thuế TNDN, tiền chậm nộp (nếu có);
– Cách thức: DN có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp đã thực hiện kê khai hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và tiền chậm nộp tương ứng (nếu có).
– Sau khi điều chỉnh giảm mà có số tiền thuế, tiền chậm nộp nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành (04/06/2021).
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Những điều Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công Nghiệp Hỗ Trợ cần biết
Trả lời

Ngày 04/06/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2021/NĐ-CP (“Nghị định 57”) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (“CNHT”) thực hiện trước ngày 01/01/2015 và đã được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT.
Bản tin này điểm qua một số chính sau đây: (1) Cách xác định thời gian áp dụng ưu đãi; (2) Những điều Doanh nghiệp nên làm để tận dụng chính sách ưu đãi tại Nghị định 57.
1. Cách xác định thời gian áp dụng ưu đãi;
Trường hợp DN mà thu nhập từ dự án xuất sản phẩm CNHT chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN, việc xác định thời gian áp dụng ưu đãi được xác định = thời gian được hưởng ưu đãi về TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT (kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT).
Trường hợp DN mà thu nhập từ dự án xuất sản phẩm CNHT đã hưởng hết/đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm CNHT), việc xác định thời gian áp dụng ưu đãi được xác định như sau = thời gian còn lại của thời gian được hưởng ưu đãi TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ).
Trong đó:
– Thời gian còn lại = Thời gian ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT (-) số năm miễn thuế, số năm giảm thuế, số năm hưởng thuế suất ưu đãi đã được hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác.
2. Những điều Doanh nghiệp nên làm để tận dụng chính sách ưu đãi tại Nghị định 57
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm CNHT, đặc biệt doanh nghiệp có các dự án CNHT thực hiện trước ngày 01/01/2015 nên:
– Rà soát khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định của Nghị định 57 và các văn bản có liên quan;
– Kịp thời triển khai các thực hiện các thủ tục cần thiết với các cơ quan quản lý chuyên ngành như Bộ Công thương, các cơ quan thuế quản lý nhằm áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định và kịp thời.
– Nếu đã được áp dụng chính sách ưu đãi thuế trong lĩnh vực CNHT, vẫn cần rà soát nhằm kiểm tra, đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi trong quá trình hoạt động của dự án đúng quy định.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành (Ngày 04/06/2021).
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Cập nhật về ưu đãi thuế mới nhất trong lĩnh vực Công Nghiệp Hỗ Trợ
Trả lời

Ngày 04/06/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2021/NĐ-CP (“Nghị định 57”) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (“CNHT”) thực hiện trước ngày 01/01/2015 và đã được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT.
Bản tin này điểm qua một số chính sau đây: (1) Sản phẩm CNHT là gì? (2) Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo Nghị đinh 57.
1. Sản phẩm CNHT là gì?
Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 111/2015/NĐ-CP quy định các chính sách hỗ trợ, chính sách ưu đãi nhằm phát triển CNHT đã định nghĩa như sau: “Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh”.
Chi tiết về Danh Mục Các Sản Phẩm CNHT được quy định tại:
– Phụ Lục 1: Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (ban hành kèm theo Thông Tư Số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công Thương);
– Phụ Lục: Danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển (Ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ).
2. Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo Nghị đinh 57
Là Doanh nghiệp có dự án đầu tư (đầu tư mới và đầu tư mở rộng) sản xuất sản phẩm CNHT (“DN”), thực hiện trước ngày 01/01/2015, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT, cụ thể gồm có 3 nhóm đối tượng sau:
a. Đối tượng 1: DN mà thu nhập từ dự án xuất sản phẩm CNHT chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
b. Đối tượng 2: DN mà thu nhập từ dự án xuất sản phẩm CNHT đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm CNHT).
c. Đối tượng 3: DN mà thu nhập từ dự án xuất sản phẩm CNHT đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm CNHT).
Ý nghĩa của Nghị định 57:
Sự ra đời của Nghị định 57 tại thời điểm hiện nay có 02 ý nghĩa đặc biệt qua trọng:
– Thứ nhất: Nó có ý nghĩa đặc biệt với các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNHT. Thông qua chính sách ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp có thể phần nào vượt qua được những khó khăn về tài chính do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đang diễn ra hết sức phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến tình hình sản xuất trong thời gian dài và chưa có hồi kết.
– Thứ hai: Nghị định 57 đã ghi nhận những nỗ lực của Chính phủ trong công cuộc cải cách cơ chế, chính sách, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.
Nghị định 57 có hiệu lực từ ngày ký ban hành (ngày 04/06/2021).
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Danh mục sản phẩm, hàng hóa bảo hộ lao động phải thực hiện việc kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu
Trả lời

Ngày 03/6/2021, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong đó, Thông tư đã quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu, bao gồm:
– Phương tiện bảo vệ đầu cho người lao động: Mũ an toàn công nghiệp;
– Phương tiện bảo vệ mắt, mặt cho người lao động: Kính hàn, mặt nạ hàn, chống vật văng bắn, tia cực tím;
– Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp cho người lao động: Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc bụi; Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc hơi khí độc (trừ khẩu trang y tế);
– Phương tiện bảo vệ tay cho người lao động: Găng tay bảo hộ lao động chống cắt, đâm thủng, cứa rách, cách điện (trừ mặt hàng găng tay y tế, găng khám bệnh);
– Phương tiện bảo vệ chân cho người lao động: Giầy chống đâm thủng, cứa rách, va đập, hóa chất; Ủng cách điện;
– Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân cho người lao động;
– Quần áo chống nhiệt và lửa cho người lao động;
– Thang máy; các bộ phận an toàn thang máy như sau: Thiết bị khóa cửa tầng và khóa cửa cabin; Bộ hãm an toàn; Hệ thống phanh của máy dẫn động; Bộ khống chế vượt tốc; Bộ giảm chấn; Van ngắt/van một chiều của thang máy thủy lực;
– Thang cuốn và băng tải chở người; các bộ phận an toàn của thang cuốn bao gồm: Hệ thống phanh điều khiển, dừng thang hoặc băng; Hệ thống hãm an toàn; Máy kéo (động cơ, hộp số);
– Chai, thùng chứa khí nén có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar (trừ chai chứa sản phẩm dầu khí và khí dầu mỏ hóa lỏng);
– Pa lăng điện, tời điện;
– Pa lăng kéo tay, tời tay có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên;
– Bàn nâng người, sàn nâng người (trừ sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng).
Đối với các sản phẩm thuộc danh mục trên, sẽ phải đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng khi nhập khẩu và được Cục an toàn lao động; Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo quy định pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/7/2021.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Chỉ đạo mới nhất của Chính phủ nhằm thúc đẩy sự hình thành công nghiệp sản xuất vaccine tại Việt Nam
Trả lời

Ngày 29/6/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 63/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022 (“Nghị quyết 63”).
Một trong những điểm nổi bật, đáng chú ý tại Nghị quyết 63 là đã ghi nhận nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự hình thành công nghiệp sản xuất vaccine tại Việt Nam. Đây là một trong những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, được đặt lên hàng đầu được Chính phủ quy định tại Nghị quyết 63. Theo đó, Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan:
– Nghiên cứu, đề xuất thành lập trung tâm để chuyển giao công nghệ, nghiên cứu, sản xuất vaccine đạt tiêu chuẩn quốc tế;
– Xây dựng chính sách hỗ trợ đặc thù để thu hút tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, nghiên cứu, tiếp nhận công nghệ sản xuất vaccine, tiến tới hình thành công nghiệp sản xuất vaccine.
Trước thời điểm ban hành Nghị quyết 63, tại Thông báo số 160/TB-VPCP của Văn Phòng Chính Phủ liên quan đến kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại buổi gặp mặt với các nhà khoa học, các đơn vị doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất vắc xin phòng Covid-19, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính cũng đã nhấn mạnh nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới:
– Tập trung tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc về pháp lý, cơ chế, chính sách trên tinh thần bám sát thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và sản xuất vaccine;
– Bộ Y tế, cơ quan quản lý nhà nước về vaccine, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyển giao công nghệ, sản xuất, tổ chức chiến dịch tiêm vắc xin phòng Covid-19, thành lập trung tâm nghiên cứu, sản xuất vaccine quốc gia đạt tiêu chuẩn quốc tế; đề xuất cấp có thẩm quyền những vấn đề còn vướng mắc để tháo gỡ kịp thời. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan dự báo tình hình, cân đối cung cầu hợp lý vaccine tránh tình trạng “lúc thiếu, lúc thừa không đúng lúc” để điều tiết chính sách vĩ mô kịp thời, hiệu quả.
Thông qua Nghị quyết 63: Chính phủ đã thống nhất sự chỉ đạo đến các cấp, các ngành tập trung thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự hình thành công nghiệp sản xuất vaccine, bên cạnh việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững trong những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022.
Nghị quyết 63 có hiệu lực từ Ngày 29/6/2021.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Hướng dẫn áp dụng cơ chế APA với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Trả lời

Ngày 18 tháng 6 năm 2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 45/2021/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng cơ chế thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế đối với Doanh nghiệp có giao dịch liên kết (“Thông tư 45”). Theo đó, quy định các giao dịch được đề nghị áp dụng APA như sau:
– Giao dịch được đề nghị áp dụng APA là các giao dịch liên kết được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
• Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
• Các giao dịch vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác;
• Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình; và
• Các thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết
Lưu ý: Trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
– Giao dịch được đề nghị áp dụng APA phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
• Giao dịch thực tế đã phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế và sẽ tiếp tục diễn ra trong giai đoạn đề nghị áp dụng APA.
• Giao dịch có cơ sở để xác định được bản chất giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế và có cơ sở để phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, dựa trên các thông tin, dữ liệu tuân thủ quy định tại điểm b khoản 6 Điều 42 Luật Quản lý thuế.
• Giao dịch không thuộc trường hợp có tranh chấp, khiếu nại về thuế.
• Giao dịch được thực hiện minh bạch, không nhằm mục đích trốn, tránh thuế hoặc lợi dụng Hiệp định thuế.
Thông tư 45 có hiệu lực từ ngày 03/8/2021 và thay thế Thông tư 201/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid – 19
Trả lời

Ngày 22 tháng 6 năm 2021, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Hướng dẫn số 13/HD-LĐLĐ hướng dẫn một số nội dung liên quan đến đóng kinh phí công đoàn do ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 (“Hướng dẫn 13”). Theo đó, cho phép các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid – 19 được lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn, cụ thể như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có số lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
  • Thời gian lùi đóng kinh phí do Ban thường vụ công đoàn cấp trên xem xét quyết định, tối đa đến ngày 31/12/2021.
  • Hết thời gian nêu trên, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng đủ số kinh phí được tạm dừng cho công đoàn cấp trên theo quy định.
  • Hồ sơ, trình tự thực hiện đối với trường hợp lùi đóng kinh phí công đoàn như sau:

+          Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị bao gồm:

(1)       Văn bản đề nghị lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Hướng dẫn 13;

(2)       Danh sách người lao động giảm đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Hướng dẫn 13.

(3)       Bản sao văn bản xác nhận của bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan chuyên ngành quản lý lao động về tình hình biến động lao động tại doanh nghiệp.

+          Trình tự thực hiện:

(1)       Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh;

(2)       Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, công đoàn cấp trên có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với số liệu lao động tham gia bảo hiểm xã hội để xem xét, giải quyết lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn và chịu trách nhiệm về quyết định này; trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp được biết.

Hướng dẫn 13 có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

Bản Tin Pháp Luật Số 06/2021
Trả lời

Điều kiện cấp Giấy phép của Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Trả lời

Ngày 19/03/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 23/2021/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 Điều 37 và Điều 39 Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Theo đó, Nghị định này đã quy định chi tiết về điều kiện cấp Giấy phép của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, cụ thể như sau:

  • Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
  • Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:
  • Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
  • Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm;
  • Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

Như vậy, so với quy định trước đây, Nghị định này đã bổ sung quy định về điều kiện đối với Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Quy định mới này được kỳ vọng sẽ siết chặt hơn công tác quản lý cũng như tính hiệu quả của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021.

Các trường hợp được miễn thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam
Trả lời

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài (hay người Việt nhưng học tại các chương trình đào tạo thuộc các cơ sở giáo dục nước ngoài) ngày cảnh phố biến tại các Doanh nghiệp trong nước. Điều này làm phát sinh nhu cầu về công nhận văn bằng nước ngoài.

Ngày 15/4/2021, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (“Thông tư 13”), Thông tư 13 ra đời đã thay thế Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT; Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT. Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư 13 là quy định Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng. Cụ thể như sau:

  1. Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng là gì?

Là việc Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận để sử dụng tại Việt Nam mà không phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng. Trong đó, “Văn bằng” được hiểu là bao gồm: Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.

  1. Các đối tượng được Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng
    • Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;
    • Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học bằng ngân sách Nhà nước;
    • Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày 01/7/2019.
  2. Yêu cầu cho các đối tượng được Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng
    • Tên văn bằng phù hợp với quy định về văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam;
    • Thời gian đào tạo và điều kiện tuyển sinh phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    • Đào tạo theo hình thức trực tiếp hoặc đào tạo theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến mà thời lượng giảng dạy trực tuyến không quá 30% tổng thời lượng của chương trình.
  3. Lưu ý khác:

Việc miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc xác thực văn bằng; cơ quan, tổ chức hoặc người sử dụng lao động chịu trách nhiệm xác thực văn bằng trong trường hợp cần thiết.

Thông tư 13 có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!