Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Quy định miễn thuế đối với Hàng hóa nhập khẩu để gia công và Sản phẩm gia công xuất khẩu
Trả lời

Ngày 11/03/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 

Nghị định này đã có nhiều quy định mới, quy định sửa đổi, bổ sung liên quan đến các chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng đối với người nộp thuế. Trong đó phải kể đến quy định bổ sung về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu, cụ thể bổ sung đối với sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo chỉ định của bên đặt gia công sẽ được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Theo đó, điều kiện để sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu nêu trên phải là sản phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu phải nộp thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư.

Ngoài ra, Nghị định đã quy định bổ sung về cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế như:

  • Cơ sở xác định lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan được miễn thuế nhập khẩu là lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế được sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất khẩu;
  • Hàng hóa nhập khẩu để gia công, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công xuất khẩu trả cho bên nước ngoài đặt gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để gia công sản phẩm xuất khẩu tại chỗ được miễn thuế nhập khẩu là hàng hóa thực tế được sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ nếu người xuất khẩu tại chỗ thông báo cho cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông quan sản phẩm xuất khẩu tại chỗ;
  • Người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu và máy móc, thiết bị tại cơ sở gia công trên lãnh thổ Việt Nam và phải thực hiện thông báo cơ sở gia công, gia công lại; hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;
  • Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ có hợp đồng gia công, người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu và máy móc, thiết bị tại cơ sở gia công trên lãnh thổ Việt Nam và phải thực hiện thông báo đến cơ quan hải quan.

Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2021.

Áp dụng mẫu thẻ bhyt mớI
Trả lời

Ngày 3/12/2020, Quyết định số 1666/QĐ-BHXH được ban hành bởi Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Theo đó mẫu thẻ Bảo hiểm y tế sẽ được thay đổi. Cụ thể như sau:

  1. Kích thước: chiều dài 85,60 mm, rộng 53,98 mm, theo khung viền mép ngoài của thẻ. Kích thước này nhỏ gọn hơn rất nhiều so với mẫu thẻ bảo hiểm y tế cũ.
  2. Chất liệu: sử dụng giấy trắng định lượng 180g/m2, đảm bảo độ bền, độ bóng.
  3. Hình thức: nền màu trắng, ở giữa in mờ logo biểu tượng Bảo hiểm xã hội (BHXH) màu xanh cô ban với những vòng tròn xung quanh lan tỏa, màu sắc giảm dần, khoảng cách từ tâm biểu tượng BHXH Việt Nam đến vòng tròn ngoài cùng là 14 mm; bên ngoài có khung viền nét đôi màu xanh cô ban.
  4. Mã số thẻ: sẽ in 10 ký tự mã số BHXH của người tham gia BHYT thay vì là dãy số gồm 15 số như trước đây. 
  5. Mặt sau của thẻ ghi nhận các nội dung liên quan đến nhưng điều cần chú ý cũng như những thông tin để tra cứu, truy cập hay giải đáp vướng mắc cho người tham gia BHYT.

Ngoài ra Quyết định này còn quy định về điều khoản chuyển tiếp, theo đó, đối với những phôi thẻ BHYT đã in theo quy định tại Quyết định số 1313/QĐ-BHXH ngày 02/12/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành mẫu thẻ BHYT chưa sử dụng hết đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, được tiếp tục sử dụng cấp cho các đối tượng tham gia BHYT và trong thời gian chờ đổi thẻ BHYT theo quy định tại Quyết định này, thẻ BHYT đã cấp cho người tham gia BHYT còn thời hạn sử dụng thì tiếp tục được dùng để khám bệnh, chữa bệnh (KCB) BHYT.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/4/2021

ThờI gian làm việc của hệ thống thanh toán liên ngân hàng
Trả lời

Ngày 31/12/2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 21/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hành Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử ngân hàng quốc gia.

Theo đó, Thông tư này đã điều chỉnh nội dung về thời gian làm việc của Hệ thống thanh toán liên ngân hàng (“Hệ thống TTLNN”), cụ thể như sau:

a) Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu nhận Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán giá trị thấp và kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác: 8 giờ 00 phút của ngày làm việc;

b) Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu nhận Lệnh thanh toán ngoại tệ: 9 giờ 00 phút của ngày làm việc;

c) Thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh toán giá trị thấp, thời điểm ngừng nhận yêu cầu xử lý kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác: 16 giờ 30 phút đối với ngày làm việc bình thường, 17 giờ 00 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng;

d) Thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán bằng ngoại tệ: 17 giờ 00 phút đối với ngày làm việc bình thường, 17 giờ 45 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng;

đ) Thời điểm hoàn thành thực hiện xử lý các Lệnh thanh toán đã nhận trong hàng đợi quyết toán (nếu có): tối đa 30 phút kể từ thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh toán;

e) Thời điểm thực hiện các công việc cuối ngày (kiểm tra các điều kiện đối chiếu, thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu với Trung tâm Xử lý Quốc gia): ngay sau thời điểm được quy định tại điểm đ Khoản này.

Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2021.

Bản Tin Pháp Luật Số 03/2021
Trả lời

Tăng mức phạt đối với nhóm các hành vi vi phạm về sử dụng và công khai văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định
Trả lời

Ngày 18/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục (“Nghị định 04”). Theo đó, Nghị định 04 đã tăng mức phạt đối với nhóm các hành vi vi phạm về sử dụng và công khai văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định. Cụ thể như sau:

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác;

b) Cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ của mình;

c) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.

      2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công khai không đầy đủ thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị;

b) Công khai không chính xác thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

     3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không công khai thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

     4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là văn bằng, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.

      5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện công khai theo quy định 

b) Buộc cải chính thông tin 

Trước đó, mức phạt đối với nhóm các hành vi vi phạm về sử dụng và công khai văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định được quy định tại Điều 16 Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, cụ thể như sau:

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.
  3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.
  4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.
  5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 

Nghị định 04 ra đời, thay thế cho Nghị định 138/2013/NĐ-CP. Nghị định 04 có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Quy định mới về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền
Trả lời

Ngày 18/12/2020, Chính phủ ban hành 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai (“Nghị định 148”). Theo đó, Nghị định 148 đã có những quy định mới về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền. Cụ thể như sau:

Tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 148 đã sửa đổi, bổ sung Điều 41 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê như sau:

  1. Thứ nhất, điều kiện đối với chủ đầu tư:
  • Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt); Đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; Đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;
  • Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án (gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có));

       2.  Thứ hai, điều kiện đối với dự án: Là các dự án không nằm trong các khu vực/địa bàn sau đây:

  • Địa bàn các phường của các đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I trực thuộc Trung ương; 
  • Khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; 
  • Mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.

         3. Các điều kiện khác: Căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở để xác định.

Trên đây là sự thay đổi về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê tại Nghị định 148. Nghị định 148 có hiệu lực kể từ ngày 08/02/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Trả lời

Ngày 25/01/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 07/2021/TT-BTC quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA). Cụ thể:

Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, người khai hải quan phải khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu và được khai bổ sung, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ sau thời hạn hiệu lực như trên (tức trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu) vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu hoặc các trường hợp xuất trình muộn khác, Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA đối với các trường hợp cụ thể. Đối với trường hợp xuất trình muộn khác, hàng hóa phải được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2021.

 

Những trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán không phải thực hiện lưu ký
Trả lời

Ngày 31 tháng 12 năm 2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 119/2020/TT-BTC quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2021.

Trong đó, có quy định một số các trường hợp bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán không phải thực hiện lưu ký chứng khoán trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

  • a) Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán bị mất tích, chết, định cư ở nước ngoài không liên lạc được;
  • b) Tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của cán bộ, công nhân viên được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa;
  • c) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án;
  • d) Chuyển quyền sở hữu do tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh mà bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh;
Yêu cầu mới đối với các dự án sản xuất vật liệu xây dựng
Trả lời

Ngày 9/02/2021, Chính Phủ ban hành Nghị định số 09/2021/NĐ-CP về Quản lý vật liệu xây dựng. Tại Nghị định này có ghi nhận nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng, cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

Thứ hai, đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trong quá trình thẩm định để chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể như sau:

  • a) Lấy ý kiến Bộ Xây dựng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng mới hoặc sử dụng công nghệ mới dự án đầu tư có công trình cấp đặc biệt, cấp I ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;
  • b) Lấy ý kiến Sở Xây dựng địa phương nơi thực hiện dự án đối với các dự án đầu tư còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

Thứ ba, nội dung lấy ý kiến bao gồm: 

  • a) Đánh giá sự phù hợp về nguồn nguyên liệu sản xuất của dự án so với quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
  • b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án thông qua các chỉ tiêu về tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, tác động môi trường; quy mô đầu tư; thời hạn và tiến độ thực hiện dự án.

Nghị định số 09/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/02/2021.

Huỷ bỏ tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản
Trả lời

Ngày 31/12/2020, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 118/2020/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và huỷ bỏ tư cách công ty đại chúng. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2021.

Một trong những điểm nổi bật của văn bản này liên quan đến trình tự thủ tục huỷ tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp, cụ thể như sau: 

  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau khi chia, vị hợp nhất, bị sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp thì phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Sau khi cập nhật trạng thái pháp lý hoặc khi có quyết định của Toà án tuyên bố phá sản, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (“UB CKNN”) sẽ xem xét và thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN về việc huỷ tư cách công ty đại chúng.
  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, UB CKNN sẽ xem xét việc huỷ bỏ tư cách công ty đại chúng. Sau khi hết thời hạn xem xét, UB CKNN thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN về việc huỷ tư cách công ty đại chúng.
  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập, trường hợp này trình tự, thủ tục huỷ tư cách công ty đại chúng sẽ được thực hiện theo quy định tại Luật chứng khoán. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ huỷ bỏ tư cách, UB CKNN sẽ thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN về việc huỷ tư cách công ty đại chúng.
  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần thành công ty TNHH thì phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Sau khi nhận được báo cáo, công bố thì UB CKNN xem qua và thông báo huỷ tư cách công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN.