Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Để hưởng chính sách gia hạn thuế năm 2021, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tiến hành thủ tục gì?
Trả lời

Ngày 19/04/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021 (“Nghị định 52”), theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những đối tượng được áp dụng Nghị định 52. 

Tuy nhiên, để hưởng chính sách gia hạn thuế năm 2021, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tiến hành thủ tục gì?

Nghị định 52/2021 quy định “Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định này.” Phụ lục kèm theo Nghị định số 52/2021 quy định về Mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất có ghi nhận: “NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.”

Theo Điều 11 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định:

“Điều 11. Xác định và kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.”

Từ những thông tin trích dẫn nêu trên, để hưởng chính sách gia hạn thuế năm 2021, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần:

Chuẩn bị: (1) Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa; (2) Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Sau đó, cung cấp những giấy tờ này cho Cơ quan thuế để chứng minh mình là Doanh nghiệp nhỏ.

Nghị định 52 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức nhằm ngày 19/04/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phép gia hạn tiền thuế phải nộp năm 2021
Trả lời

Ngày 19/04/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021 (“Nghị định 52”), theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những đối tượng được áp dụng Nghị định 52. Cụ thể như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa nào được gia hạn tiền thuế theo Nghị định 52:

Theo Khoản 4 Điều 2 Nghị định 52: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nhỏ và vừa nào cũng được gia hạn tiền thuế theo Nghị định 52. Cụ thể, theo Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 52/2021 để được xem xét gia hạn nộp thuế theo Nghị định 52, người nộp thuế còn phải: nộp đủ các khoản tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và tiền chậm nộp phát sinh tương ứng (nếu có) vào ngân sách nhà nước trước ngày 30 tháng 7 năm 2021. Trong đó, Nghị định số 41/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 08/4/2020 quy định về hỗ trợ giãn, hoãn thuế và tiền thuê đất nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn do đại dịch Covid-19 gây ra. 

Nghị định 52 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức nhằm ngày 19/04/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

Những điều Doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP
Trả lời

Ngày 19/04/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021 (“Nghị định 52”). Sau đây sẽ là những điều Doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP.

  1. Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT: Là 05 tháng từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý 1, quý 2 năm 2021, thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 7 năm 2021, thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng của tháng 8 năm 2021.
  2. Cách thức nộp: Chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế gia hạn. 
  3. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:
  • Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
  • Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.
  1. Thời điểm: Nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý)

Nghị định 52 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức nhằm ngày 19/04/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

Bổ sung thêm các trường hợp được miễn phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại việt nam
Trả lời

Ngày 07/04/2021, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (“Thông tư 25”). Thông tư 25 thay thế Thông tư số 219/2016/TT-BTC và Thông tư số 41/2020/TT-BTC.

Theo đó, Điều 5 Thông tư 25 bổ sung thêm các trường hợp được miễn phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại việt nam, cụ thể:

  • Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
  • Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.
  • Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam. Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Những trường hợp được miễn phí, lệ phí nêu trên, tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí”, “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp.

Trường hợp đặc biệt: Miễn lệ phí cấp hộ chiếu đối với Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu; người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.

Thông tư 25 có hiệu lực kể từ ngày 22/5/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

Quy định mới chứng từ điện tử
Trả lời

Ngày 18/03/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Theo đó, Thông tư này đã có những quy định mới về chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương thức điện tử khi người nộp thuế, cơ quan thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện giao dịch thuế điện tử. Chứng từ điện tử bao gồm:

    • Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ hoàn thuế; hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.

 

  • Chứng từ nộp ngân sách nhà nước (NSNN) điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định Nghị định số 11/2020/NĐ-CP dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
  • Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.

 

Các chứng từ điện tử phải được ký điện tử theo quy định pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực ngày 03/05/2021.

 

Quy định mới về phương thức đăng ký giao dịch thuế điện tử
Trả lời

Ngày 18/03/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Theo đó, Thông tư này đã quy định mới về các phương thức đăng ký giao dịch thuế điện tử, bao gồm các phương thức:

  • Đối với việc đăng ký cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Đối với việc đăng ký giao dịch với cơ quan thuế thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, gồm:
  1. Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính
  2. Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
  • Đối với việc đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
  • Đối với thủ tục đăng ký nộp thuế điện tử: Người nộp thuế đăng ký nộp thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì đồng thời phải đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi mở tài khoản theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Thông tư này có hiệu lực ngày 03/05/2021.

Quy định mới về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử
Trả lời

Ngày 18/03/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Theo đó, Thông tư này đã có những quy định mới về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế. Cụ thể như sau:

  • Quy định mới về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế: Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.
  • Quy định mới về thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử: 
  1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế.
  2. Đối với hồ sơ khai thuế (trừ các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế): là ngày hệ thống của cơ quan thuế nhận được hồ sơ và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế nếu hồ sơ khai thuế được cơ quan thuế chấp nhận tại Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế.
  3. Đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
  • Quy định mới về thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế: Thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

Cách xác định thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử nêu trên là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế theo quy định.

Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 và Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Theo đó, Thông tư số 19/2021/TT-BTC đã có nhiều quy định chi tiết hơn, bổ sung thêm một số trường hợp chưa được quy định tại các văn bản trước đó liên quan đến thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử. Doanh nghiệp cần lưu ý, cập nhật đầy đủ để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực ngày 03/05/2021.

 

Hỗ trợ doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của covid – 19 – ngân hàng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ; miễn, giảm lãi, phí
Trả lời

Ngày 2/4/2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 17/5/2021.

  1. Miễn, giảm lãi, phí cho Doannh nghiệp tại TCTD, chi nhánh ngân hàng:

NHNNVN chỉ đạo các TCTD, chi nhánh ngân hàng giảm lãi, phí đến ngày 31/12/2021 đối với dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cấp tín dụng, mà nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh toán trong thời gian từ 23/1/2020 đến 31/1/2021 và khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thoả thuận theo doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của Covid – 19.

  1. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại TCTD, chi nhánh ngân hàng:

TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ của khoản nợ nếu khách hàng đáp ứng các điều kiện như: 

      1.Phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính; 

      2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 31/12/2021;

      3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

                            a) Số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

                            b) Số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 29/03/2020;

                            c) Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021.

      4. Được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19;

      5. Khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại;

      6. TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật;

      7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid – 19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ;

      8. Việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 31/12/2021.

Bản Tin Pháp Luật Số 04/2021
Trả lời

Biểu mẫu và cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp được áp dụng kể từ 01/5/2021
Trả lời

Vừa qua, ngày 16/03/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã banh hành Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp (“Thông tư 01”).

Sau đây là một số nột dung đáng chú ý về Thông tư 01:

  1. Biểu mẫu áp dung trong hoạt động đăng ký doanh nghiệp:

Thông tư 01 quy định tất cả 99 biểu mẫu dùng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh được sử dụng thống nhất trên toàn quốc, trước đó, tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT chỉ có 86 biểu mẫu.

 

2. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

 

  • Tổ chức, cá nhân có thể đề nghị để được cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh) hoặc tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí theo quy định.
  • Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin của tất cả các doanh nghiệp lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.
  • Mức phí cung cấp thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 01/5/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!