Ngày 19/04/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021 (“Nghị định 52”), theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những đối tượng được áp dụng Nghị định 52.
Tuy nhiên, để hưởng chính sách gia hạn thuế năm 2021, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tiến hành thủ tục gì?
Nghị định 52/2021 quy định “Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định này.” Phụ lục kèm theo Nghị định số 52/2021 quy định về Mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất có ghi nhận: “NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.”
Theo Điều 11 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định:
“Điều 11. Xác định và kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.”
Từ những thông tin trích dẫn nêu trên, để hưởng chính sách gia hạn thuế năm 2021, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần:
Chuẩn bị: (1) Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa; (2) Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Sau đó, cung cấp những giấy tờ này cho Cơ quan thuế để chứng minh mình là Doanh nghiệp nhỏ.
Nghị định 52 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức nhằm ngày 19/04/2021.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!
Ngày 19/04/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021 (“Nghị định 52”), theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những đối tượng được áp dụng Nghị định 52. Cụ thể như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa nào được gia hạn tiền thuế theo Nghị định 52:
– Theo Khoản 4 Điều 2 Nghị định 52: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
– Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nhỏ và vừa nào cũng được gia hạn tiền thuế theo Nghị định 52. Cụ thể, theo Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 52/2021 để được xem xét gia hạn nộp thuế theo Nghị định 52, người nộp thuế còn phải: nộp đủ các khoản tiền thuế, tiền thuê đất đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP và tiền chậm nộp phát sinh tương ứng (nếu có) vào ngân sách nhà nước trước ngày 30 tháng 7 năm 2021. Trong đó, Nghị định số 41/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 08/4/2020 quy định về hỗ trợ giãn, hoãn thuế và tiền thuê đất nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn do đại dịch Covid-19 gây ra.
Nghị định 52 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức nhằm ngày 19/04/2021.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!
Ngày 19/04/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021 (“Nghị định 52”). Sau đây sẽ là những điều Doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế GTGT theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP.
Nghị định 52 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức nhằm ngày 19/04/2021.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!
Ngày 07/04/2021, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (“Thông tư 25”). Thông tư 25 thay thế Thông tư số 219/2016/TT-BTC và Thông tư số 41/2020/TT-BTC.
Theo đó, Điều 5 Thông tư 25 bổ sung thêm các trường hợp được miễn phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại việt nam, cụ thể:
Lưu ý: Những trường hợp được miễn phí, lệ phí nêu trên, tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí”, “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp.
Trường hợp đặc biệt: Miễn lệ phí cấp hộ chiếu đối với Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu; người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
Thông tư 25 có hiệu lực kể từ ngày 22/5/2021.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!
Ngày 18/03/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Theo đó, Thông tư này đã có những quy định mới về chứng từ điện tử. “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương thức điện tử khi người nộp thuế, cơ quan thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện giao dịch thuế điện tử. Chứng từ điện tử bao gồm:
Các chứng từ điện tử phải được ký điện tử theo quy định pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực ngày 03/05/2021.
Ngày 18/03/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Theo đó, Thông tư này đã quy định mới về các phương thức đăng ký giao dịch thuế điện tử, bao gồm các phương thức:
Thông tư này có hiệu lực ngày 03/05/2021.
Ngày 18/03/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Theo đó, Thông tư này đã có những quy định mới về thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế. Cụ thể như sau:
Cách xác định thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử nêu trên là căn cứ để cơ quan thuế xác định thời gian nộp hồ sơ thuế; tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế hoặc tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế theo quy định.
Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 và Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Theo đó, Thông tư số 19/2021/TT-BTC đã có nhiều quy định chi tiết hơn, bổ sung thêm một số trường hợp chưa được quy định tại các văn bản trước đó liên quan đến thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử. Doanh nghiệp cần lưu ý, cập nhật đầy đủ để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực ngày 03/05/2021.
Ngày 2/4/2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 17/5/2021.
NHNNVN chỉ đạo các TCTD, chi nhánh ngân hàng giảm lãi, phí đến ngày 31/12/2021 đối với dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cấp tín dụng, mà nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh toán trong thời gian từ 23/1/2020 đến 31/1/2021 và khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thoả thuận theo doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của Covid – 19.
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ của khoản nợ nếu khách hàng đáp ứng các điều kiện như:
1.Phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính;
2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 31/12/2021;
3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 29/03/2020;
c) Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021.
4. Được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19;
5. Khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại;
6. TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật;
7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid – 19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
8. Việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 31/12/2021.
Vừa qua, ngày 16/03/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã banh hành Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp (“Thông tư 01”).
Sau đây là một số nột dung đáng chú ý về Thông tư 01:
Thông tư 01 quy định tất cả 99 biểu mẫu dùng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh được sử dụng thống nhất trên toàn quốc, trước đó, tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT chỉ có 86 biểu mẫu.
2. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 01/5/2021.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!