Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Trả lời

Ngày 25/01/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 07/2021/TT-BTC quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA). Cụ thể:

Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, người khai hải quan phải khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu và được khai bổ sung, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ sau thời hạn hiệu lực như trên (tức trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu) vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu hoặc các trường hợp xuất trình muộn khác, Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA đối với các trường hợp cụ thể. Đối với trường hợp xuất trình muộn khác, hàng hóa phải được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2021.

 

Những trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán không phải thực hiện lưu ký
Trả lời

Ngày 31 tháng 12 năm 2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 119/2020/TT-BTC quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2021.

Trong đó, có quy định một số các trường hợp bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán không phải thực hiện lưu ký chứng khoán trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

  • a) Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán bị mất tích, chết, định cư ở nước ngoài không liên lạc được;
  • b) Tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của cán bộ, công nhân viên được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa;
  • c) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án;
  • d) Chuyển quyền sở hữu do tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh mà bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh;
Yêu cầu mới đối với các dự án sản xuất vật liệu xây dựng
Trả lời

Ngày 9/02/2021, Chính Phủ ban hành Nghị định số 09/2021/NĐ-CP về Quản lý vật liệu xây dựng. Tại Nghị định này có ghi nhận nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng, cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

Thứ hai, đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trong quá trình thẩm định để chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể như sau:

  • a) Lấy ý kiến Bộ Xây dựng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng mới hoặc sử dụng công nghệ mới dự án đầu tư có công trình cấp đặc biệt, cấp I ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;
  • b) Lấy ý kiến Sở Xây dựng địa phương nơi thực hiện dự án đối với các dự án đầu tư còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

Thứ ba, nội dung lấy ý kiến bao gồm: 

  • a) Đánh giá sự phù hợp về nguồn nguyên liệu sản xuất của dự án so với quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
  • b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án thông qua các chỉ tiêu về tiêu hao nguyên liệu, năng lượng, tác động môi trường; quy mô đầu tư; thời hạn và tiến độ thực hiện dự án.

Nghị định số 09/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/02/2021.

Huỷ bỏ tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản
Trả lời

Ngày 31/12/2020, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 118/2020/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và huỷ bỏ tư cách công ty đại chúng. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2021.

Một trong những điểm nổi bật của văn bản này liên quan đến trình tự thủ tục huỷ tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp, cụ thể như sau: 

  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau khi chia, vị hợp nhất, bị sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp thì phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Sau khi cập nhật trạng thái pháp lý hoặc khi có quyết định của Toà án tuyên bố phá sản, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (“UB CKNN”) sẽ xem xét và thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN về việc huỷ tư cách công ty đại chúng.
  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, UB CKNN sẽ xem xét việc huỷ bỏ tư cách công ty đại chúng. Sau khi hết thời hạn xem xét, UB CKNN thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN về việc huỷ tư cách công ty đại chúng.
  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập, trường hợp này trình tự, thủ tục huỷ tư cách công ty đại chúng sẽ được thực hiện theo quy định tại Luật chứng khoán. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ huỷ bỏ tư cách, UB CKNN sẽ thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN về việc huỷ tư cách công ty đại chúng.
  • Đối với những công ty đại chúng không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần thành công ty TNHH thì phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Sau khi nhận được báo cáo, công bố thì UB CKNN xem qua và thông báo huỷ tư cách công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của UB CKNN. 
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh
Trả lời

Ngày 22/01/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 06/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, Thông tư ngày quy định các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

  • Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng bán miễn thuế);
  • Hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế;
  • Xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh;
  • Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện việc giao nhận hàng hóa nhiều lần trong ngày hoặc trong tháng, gồm: (1) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công; (2) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; (3) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2021.

 

Ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Trả lời

Ngày 11/01/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 03/2021/TT-BTC hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Thông tư quy định về điều kiện được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp khoa học và công nghệ như sau:

  1. Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  2. Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.
  3. Doanh thu được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là doanh thu từ dịch vụ mới, không bao gồm các dịch vụ đã có trên thị trường.
  4. Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong kỳ để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. 
  5. Phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.

Theo đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng các điều kiện như trên sẽ được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì năm đầu tiên tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu năm nào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không đáp ứng điều kiện số 3 như trên thì năm đó không được hưởng ưu đãi và được tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

 

Bản Tin Pháp Luật Số 02/2021
Trả lời

Mức hỗ trợ của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đối với đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19 và thiên tai năm 2020 trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021.
Trả lời

Ngày 12/01/2021, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã ban hành Quyết định 1921/QĐ-TLĐ (“Quyết định số 1921”). Quyết định 1921 được ban hành với hy vọng có thể hỗ trợ một khoản tài chính đối với các đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19 và thiên tai năm 2020 trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021.

Sau đây sẽ là quy định cụ thể của Quyết định 1921 về mức hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19 và thiên tai năm 2020 có thể nhận được trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021.

(1) Hỗ trợ bằng tiền: Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng chẵn).

(2) Trường hợp đoàn viên, người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi dịch Covid-19, thiên tai, mức hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000 đồng/người (hai triệu đồng chẵn).

Lưu ý:

  • Các trường hợp xét đặc biệt để trao theo (2) không quá 20% tổng số đoàn viên, người lao động được hỗ trợ.
  • Một đối tượng chỉ được một cấp công đoàn chi hỗ trợ.

Bên cạnh đó, Quyết định 1921 cũng nhấn mạnh: Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phải đảm bảo tất cả đoàn viên, người lao động được nhận hỗ trợ trước ngày 05/02/2021.

Trên đây là quy định cụ thể của Quyết định 1921 về mức hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19 và thiên tai năm 2020 có thể nhận được trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021. Quyết định 1921 có hiệu lực kể từ ngày 12/01/2021. 

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

Đối tượng được hỗ trợ từ Liên đoàn lao động Việt Nam trong dịp tết nguyên đán tân sửu năm 2021
Trả lời

Ngày 12/01/2021, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã ban hành Quyết định 1921/QĐ-TLĐ (“Quyết định số 1921”). Quyết định 1921 được ban hành với hy vọng có thể hỗ trợ một khoản tài chính đối với các đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19 và thiên tai năm 2020 trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021.

Sau đây sẽ là quy định cụ thể của Quyết định 1921 về đối tượng và tiêu chí cụ thể cho khoản hỗ trợ tài chính từ Liên đoàn lao động Việt Nam.

 

  • Đối tượng hỗ trợ

 

Đoàn viên, người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 và thiên tai năm 2020.

 

  • Tiêu chí hỗ trợ

 

Là đoàn viên, người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị từ 01 năm trở lên, tính đến ngày 31/12/2020, định hướng tiêu chí như sau:

(1) Bản thân hoặc có vợ, chồng, con, bố, mẹ (đang ở cùng và phải trực tiếp nuôi dưỡng) bị bệnh hiểm nghèo; bản thân là người khuyết tật hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang được hưởng trợ cấp hàng tháng.

(2) Làm việc trong các doanh nghiệp gặp khó khăn do bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 phải ngừng hoạt động, không có việc làm, nghỉ luân phiên hoặc giãn việc làm, có thu nhập không ổn định với mức bình quân chung trong năm 2020 không quá 03 triệu đồng/tháng.

(3) Làm việc tại các cơ sở giáo dục phải nghỉ việc từ 1,5 tháng trở lên, ảnh hưởng nhiều đến đời sống, thu nhập của bản thân và gia đình do tác động bởi dịch bệnh Covid-19 và thiên tai năm 2020.

(4) Có hoàn cảnh khó khăn, làm việc trong các cơ quan, đơn vị, địa bàn bị thiệt hại nặng nề bởi thiên tai năm 2020.

(5) Có hoàn cảnh khó khăn đang mang thai, nuôi con nhỏ dưới 24 tháng tuổi, có thu nhập trung bình hàng tháng trong năm thấp dưới mức lương tối thiểu vùng.

Trên cơ sở các tiêu chí trên, căn cứ vào tình hình số lượng đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động; sự hỗ trợ của cơ quan, ngành, chính quyền địa phương; nguồn tài chính tích lũy của đơn vị, các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam bổ sung, cụ thể hóa các tiêu chí theo phương châm ưu tiên những đối tượng khó khăn nhất, trực tiếp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 và thiên tai năm 2020.

Đoàn viên, người lao động đã được hỗ trợ theo Quyết định số 643/QĐ-TLĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid -19 thì không được nhận hỗ trợ theo Quyết định 1921. Trường hợp đã được hỗ trợ theo Quyết định số 643/QĐ-TLĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nhưng đoàn viên, người lao động vẫn gặp khó khăn đặc biệt, thì các cấp công đoàn xem xét kỹ lưỡng và tiếp tục hỗ trợ theo mức tại Quyết định 1921.

Trên đây là quy định tại Quyết định 1921 về đối tượng và tiêu chí cụ thể cho khoản hỗ trợ tài chính từ Liên đoàn lao động Việt Nam. Quyết định 1921 có hiệu lực vào ngày 12/01/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Nội quy lao động và những điểm mới đáng chú ý
Trả lời

Ngày 14/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (“Nghị định 145”). Trong đó có nhiều quy định mới mà Người lao động và Người sử dụng lao động cần quan tâm.

Một trong số đó là quy định về Nội quy lao động, hướng dẫn chi tiết cho Điều 118 Bộ luật lao động 2019, cụ thể như sau:

Thứ nhất, Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động:

+ Nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản;

+ Nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.

Bộ luật lao động 2012, tại Khoản 1 Điều 119 chỉ quy định: “Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản.”

Thứ hai, bổ sung thêm quy định về những nội dung cơ bản mà một Nội quy lao động phải có, cụ thể: 

(1) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

(2) Trật tự tại nơi làm việc;

(3) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

(4) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(5) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

(6) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;

(7) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; 

(8) Trách nhiệm vật chất: 

(9) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động

Mục số (4), (6) và (9) là những nội dung được bổ sung là những nội dung cơ bản mà một Nội quy lao động phải có. 

Thứ ba, những công việc trước và sau khi ban hành/sửa đổi nội quy lao động:

+ Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định 145.

+ Nội quy lao động sau khi ban hành phải được gửi đến từng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo đến toàn bộ người lao động, đồng thời niêm yết nội dung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

+ Bên cạnh hướng dẫn chi tiết tại Nghị địn 145, tại Khoản 4 Điều 119 Bộ Luật Lao động 2019 còn bổ sung một quy định có liên quan đến đăng ký nội quy lao động, theo đó: Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Trên đây là một vài điểm mới đáng chú ý có liên quan nội quy lao động theo pháp luật lao động mới, được hướng dẫn tại Nghị định 145. Nghị định 145 có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!