Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trả lời

Ngày 19/04/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/06/2018.

Theo đó, Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg đưa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh Mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển để sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
  2. Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt ít nhất 60% trong tổng số doanh thu thuần hàng năm.
  3. Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%; số lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đạt ít nhất 2,5%.
  4. Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế.

Bằng các quy định chi tiết và cụ thể, Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa ra các tiêu chí cụ thể để công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, là cơ sở để Nhà nước ban hành các hình thức khuyến khích, hỗ trợ phù hợp.

Yêu cầu đối với dịch vụ công trực tuyến để đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện
Trả lời

Ngày 15/11/2017, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2018.

Theo đó, Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT đưa ra yêu cầu tối thiểu đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 như sau:

–           Phải tương thích với các trình duyệt Web thông dụng;

–           Dễ dàng tìm được dịch vụ bằng các công cụ tìm kiếm phổ biến;

–           Có cơ chế hướng dẫn, tự động khai báo thông tin;

–           Có chức năng để người sử dụng đánh giá sự hài lòng đối với dịch vụ sau khi sử dụng;

–           Bảo đảm thời gian xử lý, trao đổi dữ liệu nhanh;

–           Bảo đảm hoạt động ổn định;

–           Có địa chỉ thư điện tử để tiếp nhận góp ý của người sử dụng.

Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT được kỳ vọng sẽ nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến đáp ứng nhu cầu của người dân trong giai đoạn hiện nay, giảm thiểu những di chuyển khi tiến hành thủ tục hành chính.

Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp
Trả lời

Ngày 21/05/2018, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Ban Chấp hành Trung ương đưa ra quan điểm chỉ đạo như sau:

  1. Chính sách tiền lương là một chính sách đặc biệt quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế – xã hội;
  2. Cải cách chính sách tiền lương phải bảo đảm tính tổng thể, hệ thống, đồng bộ, kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục có hiệu quả những hạn chế, bất cập của chính sách tiền lương hiện hành;
  3. Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công;
  4. Trong khu vực doanh nghiệp, tiền lương là giá cả sức lao động, hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước;
  5. Cải cách chính sách tiền lương là yêu cầu khách quan, là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

Có thể thấy, thông qua việc ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW, Ban Chấp hành Trung ương đã đưa ra đường lối chi tiết, là cơ sở và tiền đề để xây dựng các chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, để các cá nhân này yên tâm cống hiến cho đất nước.

Mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Trả lời

Ngày 15/05/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2018.

Theo đó, Nghị định số 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:

  1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

–           Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật;

–           Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

–           Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

  1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng.

Như vậy, thông qua Nghị định số 72/2018/NĐ-CP, Nhà nước tiếp tục thúc đẩy công tác cải cách tiền lươngnhằm nâng cao đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Chính sách hỗ trợ với người cai nghiện ma túy tự nguyện
Trả lời

Ngày 17/05/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 05/07/2018.

Theo đó, Nghị định số 80/2018/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ với người cai nghiện ma túy tự nguyện như sau:

  1. Nhà nước bảo đảm tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập;
  2. Nhà nước hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm; điều trị nhiễm trùng cơ hội đối với thương binh, người nghèo, người cao tuổi cô đơn, trẻ mồ côi; người nhiễm chất độc hóa học…
  3. Địa phương hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt ít nhất bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc…
  4. Riêng người cai nghiện ma túy tự nguyện tại 15 cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập ở các tỉnh, thành phố: Sơn La, Hòa Bình, Thái Nguyên, Hà Nội, Nghệ An… vẫn được hưởng các chính sách hỗ trợ trên từ năm 2018 đến năm 2020.

Bằng những chính sách chi tiết và cụ thể, thông qua Nghị định số 80/2018/NĐ-CP, Nhà nước đã tạo ra cơ chế hỗ trợ tài chính để những người nghiện ma túy có cơ hội và có động lực cai nghiện, qua đó góp phần giảm số lượng người nghiện ma túy, đảm bảo anh ninh, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng.

Ban hành 04 danh mục chất ma túy và tiền chất
Trả lời

Ngày 15/05/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73/2018/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Nghị định số 73/2018/NĐ-CP quy định 04 danh mục chất ma túy và tiền chất, cụ thể như sau:

  1. Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền.
  2. Danh mục II: Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
  3. Danh mục III: Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
  4. Danh mục IV: Các tiền chất, bao gồm: Các tiền chất sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Công an quản lý và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu; các tiền chất sử dụng trong lĩnh vực thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Thông qua việc ban hành danh mục chất ma túy và tiền chất, Chính phủ đã xây dựng khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động liên quan đến các chất này để từ đó có sự kiểm soát tốt hơn cũng như thắt chặt công tác quản lý nhà nước.

Quản lý kinh doanh đa cấp tại Hà Nội
Trả lời

Ngày 22/05/2018, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn số 2217/UBND-KT về việc thực hiện Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Công văn số 2217/UBND-KT đã giao Sở Công Thương thành phố Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ như sau:

  1. Cấp, thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn thành phố, xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp và xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; công bố kết quả xác nhận này trên trang thông tin điện tử của Sở và thông báo tới Bộ Công Thương;
  2. Tiếp nhận hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn thành phố;
  3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
  4. Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ, công chức của một số Sở, ban, ngành, các quận, huyện, thị xã trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp;
  5. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nước.

Thông qua các quy định cụ thể và chi tiết, Công văn số 2217/UBND-KT đã thể hiện sự chú trọng của thành phố Hà Nội trong việc thắt chặt quản lý hoạt động kinh doanh đa cấp trên địa bàn, qua đó góp phần hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động đa cấp, bảo vệ những người tham gia vào hoạt động này.

Quy định về miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Trả lời

Ngày 20/04/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/06/2018.

Theo đó, nội dung đáng chú ý của Thông tư số 06/2018/TT-BCT là các quy định về miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, cụ thể như sau:

  1. Phạm vi miễn trừ

–           Hàng hóa nhập khẩu có đặc điểm khác biệt với hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước mà hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất bởi ngành sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;

–           Hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

–           Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng Điều kiện thông thường;

–           Khối lượng hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước.

  1. Thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại được xác định như sau:

–           Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại được Cơ quan Điều tra tiếp nhận từ quyết định về kết quả rà soát biện pháp phòng vệ thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, thời hạn miễn trừ tính từ ngày quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời hoặc chính thức hoặc quyết định về kết quả rà soát biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm ban hành quyết định miễn trừ.

–           Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ biện pháp tự vệ được Cơ quan Điều tra tiếp nhận, thời hạn miễn trừ là 01 năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm kế tiếp;

–           Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung được Cơ quan Điều tra tiếp nhận, thời hạn miễn trừ tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ miễn trừ đầy đủ và hợp lệ đến ngày 31 tháng 12 của năm ban hành quyết định miễn trừ.

Bằng các quy định cụ thể và chi tiết, Thông tư số 06/2018/TT-BCT đã đưa ra cơ sở và thời hạn áp dụng miễn trừ các biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời đảm bảo sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất trong nước.

Hàng tạm nhập, tái xuất phải chịu sự giám sát cho tới khi tái xuất khỏi Việt Nam
Trả lời

Ngày 15/05/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh như sau:

  1. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, thương nhân phải đáp ứng điều kiện theo quy định.
  2. Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
  3. Với các trường hợp còn lại, thương nhân thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan.

Bằng những quy định rõ ràng và chi tiết, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP được kỳ vọng sẽ giải quyết một số vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý ngoại thương, đồng thời sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ trên tàu
Trả lời

Ngày 15/05/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trang phục, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2018.

Theo đó, Nghị định số 75/2018/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ trên tàu như sau:

  1. Xây dựng kế hoạch, đề xuất, kiến nghị các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên tàu với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
  2. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi như đe dọa an toàn chạy tàu; ném các vật từ trên tàu xuống; làm hư hỏng trang thiết bị đoàn tàu, mất vệ sinh trên tàu; gây rối trật tự công cộng trên tàu; đe dọa sức khỏe, tính mạng của hành khách và người đi tàu; trộm cắp tài sản của hành khách, nhân viên đường sắt, doanh nghiệp, hàng hóa, hành lý vận chuyển trên tàu; các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về phòng chống cháy nổ trên tàu; các hành vi vi phạm pháp luật khác ở trên tàu.
  3. Phối hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng trong việc thực hiện các nhiệm vụ, bao gồm: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người thuê vận tải và hành khách đi tàu; hướng dẫn người thuê vận tải, hành khách đi tàu tham gia bảo vệ an ninh, trật tự trên tàu; nắm vững tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên tuyến đường sắt có các đoàn tàu chạy qua; rà phá, xử lý bom, mìn, vũ khí sinh học, hóa học, chất phóng xạ, xử lý hành lý, hàng hóa, bưu phẩm và các đồ vật khác chứa vật phẩm nguy hiểm khi vận chuyển trên tàu; kiểm soát người và hành khách lên xuống tàu; giải quyết xử lý các tình huống cháy nổ, khủng bố, buôn lậu gian lận thương mại xảy ra trên tàu; tổ chức cấp cứu người bị thương trên tàu; hỗ trợ Trưởng tàu trong việc thực hiện quyền hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính ở trên tàu; giải quyết, khắc phục sự cố thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm khác xảy ra trên tàu.

Nghị định số 75/2018/NĐ-CP đã quy định chi tiết nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ trên tàu, qua đó góp phần tăng cường ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ an toàn và phòng tránh cháy nổ trên đường sắt.