Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Các biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trả lời

Ngày 29/05/2018, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2018.

Theo đó, Thông tư số 14/2018/TT-NHNN quy định các biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:

  1. Tái cấp vốn hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các quy định về việc tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng.
  2. Hỗ trợ qua công cụ dự trữ bắt buộc, cụ thể:

–           Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

–           Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân đạt mức từ 40% trở lên nhưng không có nhu cầu áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ thì không áp dụng các quy định về dự trữ bắt buộc.

Bằng các quy định rõ ràng và cụ thể, Thông tư số 14/2018/TT-NHNN đã xây dựng những điều kiện thuận lợi để các tổ chức tín dụng thực hiện tốt chính sách của Đảng và Nhà nước, qua đó hỗ trợ sự phát triển của ngành nông nghiệp, đảm bảo cuộc sống cho người nông dân.

Tiêu chuẩn của kiểm toán viên nội bộ làm việc tại ngân hàng
Trả lời

Ngày 18/05/2018, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

Theo đó, Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ làm việc tại ngân hàng như sau:

  1. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ làm việc tại ngân hàng thương mại:

–           Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; có bằng đại học trở lên về ngành công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành phù hợp đối với kiểm toán viên công nghệ;

–           Có kinh nghiệm làm việc trực tiếp trong ngành ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu là 02 năm đối với kiểm toán viên nội bộ và 03 năm đối với Trưởng kiểm toán nội bộ; có kinh nghiệm làm việc trong ngành công nghệ thông tin tối thiểu là 02 năm đối với kiểm toán viên công nghệ.

  1. Tiêu chuẩn của kiểm toán viên nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của ngân hàng mẹ.

Như vậy, có thể thấy, Thông tư số 13/2018/TT-NHNN có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro tại các định chế tài chính, qua đó góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động đảm bảo an toàn tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho các cá nhân, tổ chức khi sử dụng dịch vụ ngân hàng.

Các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực giao thông
Trả lời

Ngày 28/05/2018, Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Công văn số 5559/BGTVT-QLDN về báo cáo tình hình công bố và công khai thông tin trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Công văn số 5559/BGTVT-QLDN đề ra các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực giao thông như sau:

  1. Trung tâm Công nghệ thông tin Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin, tiếp nhận các thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, lập chuyên mục riêng về thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đăng tải công khai thông tin có liên quan trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải.
  2. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm rà soát, tập hợp các thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm các thông tin như chỉ dẫn kinh doanh, thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp và các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Thông qua các nội dung trong Công văn số 5559/BGTVT-QLDN, Bộ Giao thông vận tải đã thể hiện sự quan tâm tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này được tiếp cận với nhiều nguồn thông tin trong lĩnh vực giao thông vận tải để nhanh chóng nắm bắt các cơ hội phát triển, mở rộng kinh doanh.

Bản tin pháp luật số 20/2018
Trả lời

Quy định về thực hiện chính sách thuế tại Cục Hải quan
Trả lời

Ngày 16/05/2018, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 2687/TCHQ-TXNK quy định về việc thực hiện chính sách thuế tại Cục Hải quan. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Công văn số 2687/TCHQ-TXNK quy định một số nội dung chính như sau:

  1. Về miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Thực hiện kiểm tra, rà soát các tờ khai nhập khẩu miễn thuế tại các Chi cục Hải quan để phân tích, xác định dấu hiệu nghi vấn, rủi ro đối với các trường hợp thuộc diện phải thông báo danh mục miễn thuế với cơ quan Hải quan trước khi nhập khẩu hàng hóa. Rà soát các trường hợp khai sai mã miễn thuế để hướng dẫn doanh nghiệp khai đúng quy định.
  2. Về hoàn thuế, không thu thuế: Thực hiện đúng quy định về phân loại hồ sơ hoàn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1780/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2016 của Tổng cục Hải quan và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung.
  3. Về thuế bảo vệ môi trường: Tiến hành rà soát toàn bộ các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đặc biệt là mặt hàng xăng, dầu có nguồn gốc dầu hóa thạch theo quy định pháp luật.
  4. Về thuế giá trị gia tăng: Kiểm tra, rà soát việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là các mặt hàng đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

Như vậy, có thể thấy Công văn số 2687/TCHQ-TXNK đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể nhằm khắc phục các vướng mắc khó khăn còn tồn tại, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thuế và công tác quản lý thuế.

Quy định về việc điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Trả lời

Ngày 23/05/2018, Bộ Công thương đã ban hành Công văn số 4057/BCT-TTTN quy định về việc điều hành kinh doanh xăng dầu. Công văn số này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Công văn số 4057/BCT-TTTN quy định:

  1. Công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường:

–          Xăng E5 RON 92: 21.365 đồng/lít;

–          Xăng RON 95 III: 22.342 đồng/lít;

–          Dầu điêzen 0.05S: 17.994 đồng/lít;

–          Dầu hỏa: 16.640 đồng/lít;

–          Dầu Madút 180CST 3.5S: 14.637 đồng/kg.

  1. Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành; chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu:

–          Xăng E5 RON 92:  1.425 đồng/lít;

–          Xăng RON 95 III: 831 đồng/lít;

–          Dầu điêzen 0.05S: 300 đồng/lít;

–          Dầu hỏa: 200 đồng/lít;

–          Dầu Madút 180CST 3.5S: 200 đồng/kg.

  1. Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

–          Xăng E5 RON 92: không cao hơn 19.940 đồng/lít;

–          Xăng RON 95 III: 21.511 đồng/lít;

–          Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.694 đồng/lít;

–          Dầu hỏa: không cao hơn 16.440 đồng/lít;

–          Dầu Madút 180CST 3.5S: không cao hơn 14.437 đồng/kg.

Thông qua các quy định về mức giá xăng dầu tại Công văn số 4057/BCT-TTTN, có thể thấy, Bộ Công Thương đã có những điều chỉnh linh hoạt và phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới trong thời gian gần đây.

Cắt giảm, đơn giản danh mục hàng hóa, sản phẩm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Trả lời

Ngày 18/05/2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 1588/QĐ-BTNMT công bố phương án cắt giảm danh mục hàng hóa, sản phẩm và đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố phương án các hàng hóa, sản phẩm cắt giảm và các thủ tục bãi bỏ như sau:

  1. Công bố phương án cắt giảm 38 hàng hóa, sản phẩm (trên tổng số 74 hàng hóa, sản phẩm) phải kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đạt 51,3%.
  2. Công bố phương án bãi bỏ, đơn giản hóa 13 thủ tục hành chính (trên tổng số 13 thủ tục hành chính) liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đạt 100%.
  3. Yêu cầu Vụ pháp chế trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về nội dung nêu trên, cần tiếp tục nghiên cứu tiếp thu, lấy ý kiến của người dân, doanh nghiệp và có thể mở rộng phạm vi, đối tượng cắt giảm, đơn giản hóa so với phương án được công bố; đảm bảo việc thực thi các phương án cắt giảm danh mục hàng hóa, sản phẩm và đơn giản hóa thủ tục hành chính phải thực chất, tạo thuận lợi và không làm phát sinh các quy định làm khó khăn cho người dân, doanh nghiệp.

Quyết định số 1588/QĐ-BTNMT được kỳ vọng sẽ góp phần giảm thiểu những thủ tục rườm rà, tăng cường cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phát triển, từ đó đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
Trả lời

Ngày 23/04/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 21/06/2018.

Theo đó, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP quy định về nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính như sau:

  1. Bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả, đồng bộ, tránh chồng chéo, lãng phí trong đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin từ trung ương đến cơ sở.
  2. Bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  3. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước với nhau; khả năng tiếp nhận, kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính với tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính thông qua các phương tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép.
  4. Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, công nghệ thông tin, văn thư, lưu trữ, an ninh, an toàn thông tin và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Có thể thấy, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP đã quy định cụ thể về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, qua đó đẩy nhanh tốc độ xử lý các thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước, góp phần vào công cuộc xây dựng Chính phủ điện tử.

Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
Trả lời

Ngày 20/04/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 05/06/2018.

Theo đó, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP quy định về đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan như sau:

  1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:

–           Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;

–           Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

  1. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan:

–           Đối tượng phải làm thủ tục hải quan;

–           Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

–           Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng phải làm thủ tục hải quan;

  1. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan:

–           Đối tượng phải làm thủ tục hải quan;

–           Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

–           Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân;

–           Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan;

–           Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

Có thể thấy, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP đã quy định chi tiết các nhóm đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, qua đó hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc xác định rõ các đối tượng thuộc phạm vi kiểm tra, giám sát.

Tăng cường công tác triển khai thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012
Trả lời

Ngày 22/05/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 12/CT-TTg về tăng cường công tác triển khai thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Chỉ thị số 12/CT-TTg nêu rõ những nhiệm vụ, giải pháp để Luật Hợp tác xã triển khai hiệu quả và thực sự phát huy hiệu lực trong thực tiễn như sau:

  1. Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn về pháp luật hợp tác xã; xây dựng nội dung và phương pháp tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng để đạt được tính thiết thực và hiệu quả.
  2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác xã; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định trong Luật Hợp tác xã;
  3. Thực hiện các đề án, chương trình hỗ trợ hợp tác xã;
  4. Chỉ đạo, thực hiện xây dựng mô hình hợp tác xã và tổng kết mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhằm bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập cho các thành viên.
  5. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế đối với phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, gắn liền với công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp đảng ủy, chính quyền địa phương trong phát triển hợp tác xã.
  6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Hợp tác xã; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng toàn diện cán bộ và thành viên hợp tác xã, gắn với đề án đào tạo nghề cho nông thôn theo hướng tạo nguồn cán bộ quản lý chuyên nghiệp cho hợp tác xã.

Như vậy, có thể thấy, Chỉ thị số 12/CT-TTg đã đưa ra các nhiệm vụ và biện pháp hữu hiệu để triển khai một cách hiệu quả và phát huy hiệu lực trong thực tiễn của Luật Hợp tác xã, từ đó đảm bảo và thúc đẩy các hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới hình thức hợp tác xã.