Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Phạm vi hoạt động chuyên môn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Trả lời

Ngày 30/12/2019, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 35/2019/TT-BYT quy định về phạm vi hoạt động chuyên môn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/03/2020.
Theo đó, Thông tư quy định phạm vi hoạt động chuyên môn đối với những người hành nghề khám chữa bệnh đã được cấp chứng chỉ hành nghề. Phạm vi hoạt động chuyên môn của người hành nghề là các kỹ thuật chuyên môn mà người hành nghề được thực hiện theo quy định. Cụ thể như sau:
Phạm vi hoạt động chuyên môn của người hành nghề là bác sỹ
+ Người hành nghề là bác sỹ có phạm vi hoạt động chuyên môn là khám bệnh, chữa bệnh đa khoa được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư và sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị người bệnh cho đến khi người bệnh được chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong trường hợp vượt quá năng lực chuyên môn.
+ Người hành nghề là bác sỹ có phạm vi hoạt động chuyên môn là khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa được thực hiện các kỹ thuật chuyên môn thuộc chuyên khoa tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư và sơ cứu, cấp sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị người bệnh cho đến khi người bệnh được chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
Phạm vi hoạt động chuyên môn của bác sĩ y học dự phòng: Người hành nghề là bác sỹ y học dự phòng được khám, phát hiện và xử trí các bệnh thông thường; xử trí ban đầu một số trường hợp cấp cứu tại cộng đồng.
Phạm vi hoạt động chuyên môn của y sỹ: Người hành nghề là y sỹ tại tuyến xã được phép tham gia sơ cứu ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh thông thường theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 05 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y học dự phòng, y sỹ.
Phạm vi hoạt động chuyên môn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên: Người hành nghề là điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên được thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn tương ứng quy định tại Thông tư số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.
Ngoài ra, ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải căn cứ vào phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề, văn bằng, chứng chỉ hoặc chứng nhận và năng lực của người hành nghề là bác sỹ để giao cho người hành nghề bằng văn bản được thực hiện các chuyên môn kỹ thuật cụ thể tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do mình phụ trách.
Thông tư này quy định phạm vi hoạt động chuyên môn cho người hành nghề khám chữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Phân loại Hợp tác xã theo quy mô nguồn vốn
Trả lời

Ngày 19/02/2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT về hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2020.
Theo Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT, Hợp tác xã có thể được phân chia theo 04 tiêu chí: Theo sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên; Theo quy mô thành viên; Theo quy mô tổng nguồn vốn; và Theo ngành nghề. Cụ thể, Căn cứ theo tổng nguồn vốn, hợp tác xã được phân loại thành:
1. Hợp tác xã quy mô vốn siêu nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn dưới 1 tỷ đồng;
2. Hợp tác xã quy mô vốn nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng;
3. Hợp tác xã quy mô vốn vừa là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng;
4. Hợp tác xã quy mô vốn lớn là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở lên.
Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT được ban hành với mục đích nhằm thể hiện đúng bản chất của hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã. Bên cạnh đó, đảm bảo hợp tác xã phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

Thực hiện quản lý lao động trong một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
Trả lời

Ngày 17/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2020/NĐ-CP về việc thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Nghị định này có hiệu lực kể tư ngày 01/04/2020.
Theo đó, Nghị định này áp dụng đối với các Tập đoàn, Tổng công ty như sau:
1. Công ty mẹ – Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
2. Công ty mẹ – Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP.
3. Công ty mẹ – Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam.
Việc quản lý lao động trong một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được thực hiện theo các nội dung:
1. Công ty phải xây dựng kế hoạch lao động làm cơ sở để tuyển dụng lao động.
2. Kế hoạch lao động được xây dựng dựa trên kế hoạch sản xuất, kinh doanh, mức lao động, tổ chức bộ máy và cơ cấu lao động gián tiếp tinh gọn, hợp lý.
3. Kế hoạch lao động do Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt trước khi thực hiện.
4. Việc tuyển dụng lao động phải thực hiện công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật và quy chế tuyển dụng lao động, Điều lệ của công ty.
5. Đối với trường hợp tuyển dụng lao động vượt quá nhu cầu sử dụng, dẫn đến dư thừa phải chấm dứt hợp đồng lao động, làm tăng chi phí của công ty thì Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm (kể cả việc giảm trừ tiền lương, tiền thưởng) trước Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của công ty.
Việc ban hành Nghị định 20/2020/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng tại một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, hạn chế tối đa việc thất thoát hay các hành vi tư lợi cá nhân đối với tài sản của nhà nước tại một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

Điều kiện kinh doanh khoáng sản
Trả lời

Ngày 05/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Nghị định này, có hiệu lực kể từ ngày 22/03/2020.
Căn cứ, Điều 14 Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh khoáng sản cần đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;
b) Thương nhân chỉ được kinh doanh khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp. Thuộc trường hợp:
– Được khai thác hoặc khai thác tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải trong thời hạn Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực;
– Khoáng sản được nhập khẩu theo Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu;
– Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.
c) Đối với khoáng sản xuất khẩu, phải thuộc danh mục chủng loại và đáp ứng các tiêu chuẩn, chất lượng do Bộ Công Thương quy định. Đối với khoáng sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.
d) Trường hợp khoáng sản nhập khẩu còn tồn kho do không tiêu thụ hết trong nước muốn tái xuất hoặc khoáng sản cần chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến và các trường hợp cá biệt khác, thương nhân phải có văn bản đề nghị xuất khẩu;
đ) Thương nhân kinh doanh khoáng sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy.
Việc ban hành Nghị định 17/2020/NĐ-CP là cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế – xã hội diễn ra không chỉ trong phạm vi quốc gia và quốc tế dẫn tới các đường lối, quy định về quản lý các điều kiện trong một số lĩnh vực kinh doanh nhất định cũng cần phải thay đổi để phù hợp với tình hình hiện tại.

Đơn giản hóa điều kiện sản xuất, kinh doanh rượu có cồn dưới 5,5 độ
Trả lời

Ngày 05/02/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Tại Nghị định này những quy định về kinh doanh rượu tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP được Chính phủ chuyển thành điều kiện kinh doanh rượu có độ cồn trên 5,5 độ và bổ sung riêng một chương về sản xuất, kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ. Trong đó, điều kiện về sản xuất, kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ cụ thể như sau:
Điều kiện sản xuất rượu có độ cồn dưới 5,5 độ gồm:
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
Đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất. Trường hợp có thay đổi nội dung đã đăng ký phải thực hiện đăng ký bổ sung.
Điều kiện nhập khẩu rượu có độ cồn dưới 5,5 độ:
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế;
Đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thương nhân đặt trụ sở chính trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp có thay đổi nội dung đã đăng ký phải thực hiện đăng ký bổ sung.
Điều kiện bán rượu có độ cồn dưới 5,5 độ
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
Đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thương nhân đặt cơ sở kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động kinh. Trường hợp có thay đổi nội dung đã đăng ký phải thực hiện đăng ký bổ sung.
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/3/2020. Như vậy, điều kiện về sản xuất, kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ được quy định theo hướng đơn giản hơn. Bên cạnh đó, Nghị định cũng nêu rõ nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ bao gồm: nhập khẩu, mua, bán rượu có nguồn gốc hợp pháp; đảm bảo thời hạn sử dụng của sản phẩm rượu theo công bố của cơ sở sản xuất; thực hiện trách nhiệm theo quy định Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và các quy định khác của pháp luật.

Bản Tin Pháp Luật Số 06/2020
Trả lời

Thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam
Trả lời

Ngày 03/02/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật quốc tịch Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/03/2020 và thay thế Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 và Nghị định 97/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014.
Theo đó, Nghị định số 16/2020/NĐ-CP có một số quy định mới về trình tự, thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam. Quy định mới này góp phần giúp kiều bào Việt Nam ở nước ngoài chứng minh được nguồn gốc hoặc quốc tịch Việt Nam của mình thông qua sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam trước những yêu cầu từ phía cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài nơi các kiều bào sinh sống. Các yêu cầu này không chỉ góp phần tạo điều kiện cho các kiều bào đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thiết yếu, làm ăn, đầu tư, học tập, giáo dục, kết hôn… mà còn giúp các cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài có căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi sinh sống tại nước ngoài.
Thủ xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam được thực hiện tại Sở Tư pháp nếu đang cư trú tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam tại quốc gia đang cư trú.
Các hồ sơ chính để thực hiện bao gồm:
1. Tờ khai theo mẫu
2. Giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, thẻ tạm trú, giấy thông hành hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
3. Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam
4. 02 ảnh chụp 4×6
Như vậy, Nghị định 16/2020/NĐ-CP đã góp phần bảo vệ tối đa hơn nữa quyền được bảo hộ của các kiều bào Việt Nam (có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam) sinh sống và làm việc tại nước ngoài đồng thời tạo ra hành lang pháp lý cụ thể, rõ ràng về trình tự, hồ sơ, thủ tục xin xác nhận để các kiều bào dễ dàng thực hiện và các cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài dễ dàng đối chiếu, phối hợp kiểm soát và quản lý.

Bảo đảm hậu cần cho công tác phòng, chống dịch nCoV tại địa phương.
Trả lời

Ngày 01 tháng 02 năm 2020, Bộ y tế đã ban hành Chỉ thị số 398/BYT-KHTC chỉ thị về công tác bảo đảm hậu cần cho công tác phòng, chống dịch nCoV tại địa phương.
Theo đó, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế thực hiện các nội dung sau:
Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Công điện số 121/CĐ-TTg ngày 23/01/2020, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 28/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 03/CT-BYT ngày 22/01/2020 của Bộ Y tế về việc tăng cường công tác phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do nCoV và các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Bộ Y tế.
Tăng cường công tác kiểm dịch y tế tại các cửa khẩu quốc tế, công tác giám sát xác minh nhằm phát hiện sớm các trường hợp bệnh nghi ngờ.
Chỉ đạo tổ chức thường trực chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do nCoV 24/24 giờ.
Xây dựng kế hoạch kinh phí đảm bảo cho công tác phòng chống dịch đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đảm bảo kinh phí cho các cơ sở y tế dự phòng mua các loại vật tư, hóa chất, trang thiết bị cần thiết để phòng chống dịch theo từng cấp độ dịch, đặc biệt hóa chất xét nghiệm trong trường hợp dịch lây lan mạnh tại cộng đồng. Yêu cầu các đơn vị phải bảo đảm đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân cho cán bộ y tế tham gia công tác phòng, chống dịch, không để lây nhiễm cho cán bộ y tế.
Đảm bảo kinh phí cho các bệnh viện thuộc địa phương quản lý chuẩn bị về cơ số hóa chất, thuốc, vật tư và trang thiết bị cần thiết cho các đơn vị điều trị theo từng cấp độ dịch, đặc biệt hóa chất xét nghiệm trong trường hợp dịch lây lan mạnh tại cộng đồng. Yêu cầu các bệnh viện phải bảo đảm đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân cho bác sỹ, y tá, điều dưỡng, lái xe (những người chăm sóc bệnh nhân và tiếp xúc với bệnh nhân), không để lây nhiễm cho cán bộ y tế.
Đảm bảo kinh phí chi trả phụ cấp chống dịch, phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ, chi cộng tác viên, tình nguyên viên tham gia chống dịch nhóm A theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
Bộ Y tế yêu cầu Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện.
Chỉ thị trên tạo ra một kế hoạch thống nhất, đồng bộ trên cả nước trong công tác phòng chống, kiểm soát dịch một cách cấp thiết như hiện nay.

Về việc kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trả lời

Ngày 12/02/2020 vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 19/2020/NĐ-CP quy định về việc kiểm tra, xử lý kỷ luật trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Theo đó, kể từ thời điểm ngày 31/03/2020, thời điểm Nghị định này có hiệu lực, việc kiểm tra, xử lý kỷ luật sẽ được tiến hành định kỳ trên từng địa bàn, từng khu vực, từng chuyên ngành.
Căn cứ theo đề xuất của các cơ quan tham mưu, hoặc căn cứ vào thực tế đã diễn ra các vướng mắc, trở ngại, khó khăn, bất cập trong việc trong hoạt động xử lý vi phạm hành chính, người đứng đầu các cơ quan có chức năng thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính sẽ ra quyết định kiểm tra và lập đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra sẽ thực hiện rà soát toàn bộ số vụ vi phạm, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong việc lập biên bản vi phạm hành chính, ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn, công tác thu nộp quản lý số tiền xử phạt hành chính.
Căn cứ vào kết luận của Đoàn kiểm tra, các công chức, viên chức có hành vi vi phạm sẽ phải chịu các hình thức kỷ luật gồm: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
Như vậy, với việc ban hành Nghị định 19/2020/NĐ-CP, Chính phủ cho thấy quyết tâm lớn trong việc siết chặt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính, góp phần làm hạn chế các biểu hiện tham nhũng, tiêu cực.

Quy định về xác định đơn giá nhân công xây dựng
Trả lời

Ngày 26/12/2019, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 15/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng. Thông tư này có hiệu hiệu kể từ ngày 15/2/2020 thay thế Thông tư số 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Theo đó, nội dung đơn giá nhân công xây dựng được quy định cụ thể như sau:
Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng là đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, lái xe, thợ vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư khảo sát; thuyền trưởng, thuyền phó, thợ điều khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên; nghệ nhân, thợ lặn làm việc trong điều kiện bình thường.
Đơn giá ngày công của tư vấn xây dựng là đơn giá ngày công của tư vấn xây dựng trong nước, bao gồm kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án; kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn; kỹ sư; kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề; trong đó, đã bao gồm đầy đủ các khoản lương, phụ cấp lương, các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
Đơn giá nhân công xây dựng của công tác cá biệt là đơn giá của nhân công xây dựng làm việc trong điều kiện nguy hiểm, độc hại (công trình thi công đèo dốc cao, công trình hầm; công trình thi công ngoài biển đảo và một số công trình có tính chất cá biệt khác).
Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 10 nhóm công tác xây dựng tại Phụ lục số 2 của Thông tư này. Riêng nhóm nhân công xây dựng thứ 11 là nhóm công tác xây dựng cá biệt, việc khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng của nhóm này phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng địa phương.
Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 04 nhóm công việc tư vấn xây dựng công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.
Thông tư 15/2019/TT-BXD nói riêng hay các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan nói chung đã có những thay đổi cơ bản góp phần làm cho việc định giá nhân công trong xây dựng trở nên thiết thực hơn, rút ngắn khoảng cách giữa giá nhân công trên thị trường xây dựng và giá nhân công được xác định theo các căn cứ pháp lý.