Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Điều kiện phát hành trái phiếu không chuyển đổi và trái phiếu không kèm theo chứng quyền
Trả lời

Ngày 9/7/2020, Chính Phủ ban hành Nghị định số 81/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/2/2018 quy định về phát hành trái phiếu Doanh nghiệp, văn
bản có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2020.
Một trong những nội dung điều chỉnh, bổ sung được xem là nổi bật chính là điều kiện phát hành trái
phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền. Theo đó, ngoài những điều kiện đã
được quy định tại Nghị định 163/2018/NĐ-CP thì Nghị định 81/2020/NĐ-CP đã bổ sung thêm các điều
kiện sau đây:
(1) Ký hợp đồng tư vấn với tổ chức tư vấn về hồ sơ phát hành trái phiếu, trừ trường hợp doanh
nghiệp phát hành là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy
định của pháp luật.
(2) Đảm bảo dư nợ trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ tại thời điểm phát hành (bao gồm cả
khối lượng dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính quý
gần nhất tại thời điểm phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Mỗi đợt phát hành phải hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước
khi phát hành; đợt phát hành sau phải cách đợt phát hành trước tối thiểu 06 tháng, trái phiếu phát
hành trong một đợt phát hành phải có cùng điều kiện, điều khoản.
(4) Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu không phải đáp ứng quy định tại mục (2) và mục (3) của
các điều kiện trên.
Như vậy, điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã được quy định cụ thể và chặt chẽ hơn so
với quy định hiện hành nhằm tiếp tục vận hành và phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp an toàn,
bền vững.

Bản Tin Pháp Luật Số 15/2020
Trả lời

Những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án
Trả lời

Ngày 16/6/2020, Quốc hội khóa XIV đã biểu quyết thông qua Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Luật mới này đã quy định những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Cụ thể như sau:

Những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Điều 19 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án)

  • Yêu cầu đòi bồi thường do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
  • Vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
  • Người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được mời tham gia hòa giải, đối thoại hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể tham gia hòa giải, đối thoại được vì có lý do chính đáng.
  • Một bên vợ hoặc chồng trong tranh chấp ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải, đối thoại.
  • Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng bạn!

Vai trò của Hòa Giải Viên trong thủ tục hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án
Trả lời

Ngày 16/6/2020, Quốc hội khóa XIV đã biểu quyết thông qua Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Luật mới này đã quy định vai trò của Hòa Giải Viên trong thủ tục hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Cụ thể như sau:

  1. Công tác chuẩn bị hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên (Điều 21 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án)

Công tác chuẩn bị hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên bao gồm:

  • Tiếp nhận đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến;
  • Vào sổ theo dõi vụ việc;
  • Nghiên cứu đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến;
  • Xác định tư cách của các bên, người đại diện, người phiên dịch trong vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; thông báo cho họ biết về việc hòa giải, đối thoại;
  • Yêu cầu các bên bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ; đề xuất phương án, giải pháp để giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính;
  • Xây dựng phương án, giải pháp hòa giải, đối thoại;
  • Mời người có uy tín có khả năng tác động đến mỗi bên tham gia hòa giải, đối thoại để hỗ trợ cho; việc hòa giải, đối thoại khi cần thiết;
  • Nghiên cứu quy định của pháp luật có liên quan, tìm hiểu phong tục, tập quán và hoàn cảnh của các bên để phục vụ cho việc hòa giải, đối thoại khi cần thiết;
  • Tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính để phục vụ cho việc hòa giải, đối thoại khi cần thiết;
  • Các nội dung khác cần thiết cho việc hòa giải, đối thoại.

 

       2 .Nhiệm vụ của Hòa giải viên trong quá trình tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Điều 23 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án)

 

  • Phổ biến, giải thích quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Tạo điều kiện để các bên đề xuất, trao đổi về phương án, giải pháp giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính.
  • Phân tích tính hiệu quả, khả thi của từng phương án, giải pháp giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; hỗ trợ các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất.

Hoà Giải Viên xử lý cả vấn đề tình tiết và vấn đề pháp lý, nhưng luật không phải là trọng tâm của quy trình hòa giải. Hòa giải không phải là việc quyết định ai đúng ai sai, người nào có lỗi, tuyên bố ai thắng ai thua mà là nhìn vào tương lai. Trọng tâm không phải là ai nói gì, làm gì trong quá khứ. Thay vào đó, mục đích của nó là tìm ra một giải pháp thực tiễn có thể chấp nhận được với bất kỳ ai liên quan, có tính đến những lợi ích khác nhau, lợi ích pháp lý cũng như các lợi ích khác (ví dụ: Để bảo toàn quan hệ hay danh dự hoặc tìm ra ranh giới cạnh tranh trên thương trường).

Trên đây là một số quy định về vai trò của Hòa Giải Viên trong thủ tục hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án. Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng bạn!

Điều kiện để trở thành Hòa Giải viên theo Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án
Trả lời

Ngày 16/6/2020, Quốc hội khóa XIV đã biểu quyết thông qua Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Luật mới này đã quy định đầy đủ các tiêu chuẩn về Hòa Giải viên cũng như trình tự, thủ tục, thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm. Đây là một chính sách được thể chế hóa nhằm thu hút, huy động nguồn nhân lực có kiến thức và kinh nghiệm trong xã hội tham gia phối hợp cùng Tòa án tiến hành hòa giải, đối thoại để giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính.

  1. Điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên (Điều 10 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án)

Người muốn được bổ nhiệm hòa giải viên phải là: 

  • Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; 
  • Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự; 
  • Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật.

Ngoài những điều kiện cần nói trên, người muốn được bổ nhiệm làm Hòa giải viên còn phải có đủ các điều kiện sau đây: 

  • Phải là người có quá trình công tác hoặc làm một trong những công việc sau đây: Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên Thi hành án dân sự, Thanh tra viên; Luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác; Người có hiểu biết về phong tục tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cư;  
  • Có kinh nghiệm, kỹ năng hòa giải, đối thoại;  
  • Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao; 
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại do cơ sở đào tạo của Tòa án nhân dân tối cao cấp, trừ người đã là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thanh tra viên, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thẩm tra viên Tòa án ngạch Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký Tòa án ngạch Thư ký viên chính, Thư ký viên cao cấp.

          2.Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được bổ nhiệm làm Hòa giải viên (Khoản 2 Điều 10 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án)

  • Không đáp ứng điều kiện tại Mục 1; 
  • Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân, công nhân công an.

          3.Căn cứ đề nghị bổ nhiệm (Điều 11 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án)

  • Người có đủ điều kiện bổ nhiệm theo quy định tại Điều 10 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, tự nguyện nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên tại Tòa án nơi họ có nguyện vọng làm Hòa giải viên. 
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên, Chánh án TAND cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên, trường hợp từ chối bổ nhiệm thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

         4.Nhiệm kỳ của Hòa giải viên là 03 năm kể từ ngày được bổ nhiệm (Khoản 6, Điều 11 Luật Hòa giải, Đối thoại  tại Tòa án).

Trên đây là một số quy định về điều kiện để trở thành Hòa Giải viên theo Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án. Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án sẽ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc.

Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng bạn!

Quy định về thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp
Trả lời

Ngày 17/6/2020, Quốc hội ban hành Luật doanh nghiệp 2020 áp dụng với các đối tượng là Doanh nghiệp; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Theo đó, đối với quy định về dấu của doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

  • Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
  • Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Luật Doanh nghiệp 2020 đã không còn quy định về việc thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, con dấu của doanh nghiệp do doanh nghiệp tự quyết định, quản lý, sử dụng tuân thủ các quy định pháp luật như trên, không phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

 

Mức hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp
Trả lời

Ngày 28/7/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Theo đó, Luật này đã điều chỉnh cụ thể về mức hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp như sau:

  • Đối với khám bệnh nghề nghiệp: 
  • Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 800 nghìn đồng/người/lần khám. 
  • Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

Trong khi đó, Nghị định 37/2016/NĐ-CP hiện hành quy định mức hỗ trợ này không quá 1/3 mức lương cơ sở/người/lần khám.

  • Đối với chữa bệnh nghề nghiệp: 
  • Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 15 triệu đồng/người. 
  • Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

Trong khi đó, Nghị định 37/2016/NĐ-CP hiện hành quy định mức hỗ trợ này không quá 10 lần mức lương cơ sở/người.

Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 09 năm 2020.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
Trả lời

Ngày 17/6/2020, Quốc Hội ban hành Luật đầu tư số 61/2020/QH14 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Theo đó, Luật này đã có quy định mới về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như sau:

  • Đối với dự án đầu tư nằm trong khu kinh tế, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư không quá 70 năm;
  • Đối với dự án đầu tư thực hiện ngoài khu kinh tế thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư không quá 50 năm;
  • Các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm;
  • Trường hợp dự án đầu tư hết thời hạn hoạt động mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối theo quy định của từng loại dự án.

Tuy nhiên, không phải tất cả các dự án đầu tư đều được gia hạn thời hạn hoạt động, đối với các dự án đầu tư sau đây sẽ không được gia hạn thời gian hoạt động: 

  • Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
  • Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

Luật đầu tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Ưu đãi đầu tư
Trả lời

Ngày 17/6/2020, Luật Đầu tư 2020 được Quốc Hội khóa 14 thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021. Theo đó, Luật Đầu tư 2020, đã bổ sung một số ngành nghề được ưu đãi đầu tư cũng như bổ sung thêm các chính sách ưu đãi đầu tư, cụ thể như sau:

Một là, Luật đầu tư 2020 bổ sung nhiều ngành nghề ưu đãi đầu tư. Cụ thể, các ngành nghề ưu đãi đầu tư sau được thêm so với Luật đầu tư 2014, được quy định cụ thể tại Điều 16:

  • Giáo dục đại học;
  • Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
  • Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
  • Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;
  • Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

Hai là, sửa đổi, bổ sung đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư. Theo đó, có 03 đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư được sửa đổi, và 02 đối tượng được bổ sung như sau:

  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ba là, thêm hình thức ưu đãi đầu tư: Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Bốn là, Luật đầu tư 2020 cũng bổ sung thêm một số quy định về nguyên tắc và điều kiện áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư, như: áp dụng ưu đãi có thời hạn, theo kết quả thực hiện dự án; nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng điều kiện ưu đãi trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật,…

Năm là, khác với Luật đầu tư 2014, Luật mới có chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt cho phép áp dụng ưu đãi đặc biệt (tối đa thêm 50%) để tạo chính sách thu hút dòng vốn FDI.

Bãi bỏ, bổ sung một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Trả lời

Ngày 17/6/2020, Quốc Hội khóa 14 ban hành Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021. Theo đó, Luật Đầu tư 2020 đã có những thay đổi mang tính toàn diện và hoàn thiện hơn những bấp cập của Luật Đầu tư năm 2014. Một trong những nội dung nổi bật đó là quy định về bãi bỏ, bổ sung một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cụ thể như sau: 

Một là, bãi bỏ 16 ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện nay được áp dụng theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014, bao gồm 243 ngành, nghề. Tuy nhiên, do có một số ngành nghề kinh doanh có điền kiện xét thấy không cần thiết, tác động cản trở quá trình gia nhập thị trường của các cá nhân, tổ chức nên Luật đầu tư 2020 đã cắt giảm số lượng ngành, nghề kinh doanh có điều kiện xuống còn 227 ngành nghề.

Hai là, bổ sung 08 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm:

  • Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
  • Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt);
  • Kinh doanh dịch vụ kiến trúc;
  • Đăng kiểm tàu cá;
  • Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá;
  • Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu;
  • Kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử;
  • Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu.

Ba là, Luật đầu tư 2020 cũng sửa đổi một số quy định về ngành nghề kinh doanh như: Môi giới bảo hiểm thành Môi giới “bảo hiểm, hoạt động phụ trợ” bảo hiểm; Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” thành Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền; Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển thành Kinh doanh vận tải biển;… và một số sửa đổi chi tiết ở các ngành, nghề khác.