Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hơn hai mươi ngàn tỷ đồng cho chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghệ cao
Trả lời

Ngày 29/03/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 351/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016 – 2020. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Quyết định số 351/QĐ-TTg đưa ra nhiều thay đổi quan trọng trong chương trình đầu tư tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụ thể như sau:

– Hoàn thành từ 200 đến 250 km đường giao thông chính, công trình thoát nước, xử lý nước thải tập trung công suất từ 13.000 đến 14.000 m3/ngày đêm của 16 khu kinh tế ven biển;

– Hoàn thành từ 200 đến 220 km đường giao thông, công trình xử lý nước thải tập trung với công suất 300-400 m3/ngày đêm; xây dựng từ 03 đến 05 km hệ thống kè sạt lở, hoàn thành từ 8.000 đến 10.000 m2 diện tích nhà làm việc chuyên ngành, bãi kiểm hóa, kho tàng bến bãi cho 21 khu kinh tế cửa khẩu;

– Đầu tư hoàn thành 80 đến 10 km đường giao thông, từ 15 đến 20 công trình xử lý nước thải tập trung với công suất từ 40.000 đến 45.000 m3 cho 35-40 khu công nghiệp, 30-35 cụm công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Để thực hiện hiệu quả các chương trình đầu tư này, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng kinh phí ở mức 20.982,02 tỷ đồng.

Như vậy, thông qua Quyết định số 351/QĐ-TTg, Nhà nước hướng tới mục tiêu tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những tồn tại, khó khăn trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, tăng cường hỗ trợ đầu tư hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các khu kinh tế nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung.

Quy định về xuất xứ hàng hóa
Trả lời

Ngày 03/04/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Thông tư số 05/2018/TT-BCT quy định một số nội dung chính như sau:

1. Về quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi:

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.

– Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ đó.

2. Về kê khai, cam kết xuất xứ hàng hóa: thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) kê khai theo biểu mẫu như sau:

– Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy” theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu được thu mua trong nước để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không có hóa đơn giá trị gia tăng.

– Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy” theo mẫu quy định tại Phục lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu được thu mua trong nước để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và có hóa đơn giá trị gia tăng.

– Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “Xuất xứ thuần túy trong khu vực thương mại tự do ASEAN – HÀN QUỐC” (WO-AK) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hàng hóa đáp ứng tiêu chí “WO-AK” theo quy định về quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Hàn Quốc.

Bằng những quy định rõ ràng và cụ thể về xuất xứ hàng hóa, Thông tư số 05/2018/TT-BCT đã góp phần xây dựng một hành lang pháp lý vững chắc, tạo nền tảng thúc đẩy sự phát triển của thương mại trong nước cũng như nâng cao sự hợp tác quốc tế.

Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động
Trả lời

Ngày 27/02/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2018/NĐ-CP quy định về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi lao động tại nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2018.

Theo đó, Nghị định số 24/2018/NĐ-CP có một số điểm nổi bật như sau:

1. Hình thức khiếu nại được quy định cụ thể là khiếu nại bằng đơn hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Chủ thể khiếu nại có thể là pháp nhân hoặc cá nhân, một người hoặc nhiều người có thể cùng tham gia khiếu nại.

3. Thời hiệu khiếu nại là 180 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của người sử dụng lao động, của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, của tổ chức dịch vụ việc làm, tổ chức có liên quan đến hoạt động tạo việc làm cho người lao động, tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bị khiếu nại.

4. Trình tự khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:

– Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động; cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tổ chức dịch vụ việc làm, tổ chức có liên quan đến hoạt động tạo việc làm cho người lao động; tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người bị xâm phạm thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện tại tòa án.

– Người khiếu nại có quyền rút khiếu nại ở bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người giải quyết khiếu nại.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin rút khiếu nại của người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại ra quyết định về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại và gửi cho người rút khiếu nại, cá nhân, tổ chức liên quan.

Với những quy định cụ thể và chi tiết về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động, Nghị định số 24/2018/NĐ-CP là một bước tiến mang tính đột phá, xây dựng cơ sở tham chiếu để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thống nhất đồng bộ, đồng thời góp phần tăng cường bảo vệ các quyền và lợi ích của người lao động.

Chỉ thị về việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư năm 2018
Trả lời

Ngày 23/03/2018, Bộ Xây dựng đã ban hành Chỉ thị số 02/CT-BXD về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư năm 2018. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Xây dựng yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp như sau:

1. Đẩy nhanh công tác chuẩn bị thực hiện dự án, công tác lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định pháp luật, sớm khởi công công trình, cụ thể là:

– Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công năm 2018, khẩn trương hoàn thành công tác lập hồ sơ dự án đầu tư, tăng cường đôn đốc nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý và hoàn thiện các hạng mục công trình, lập báo cáo quyết toán dự toán hoàn thành trình Bộ Xây dựng thẩm tra, phê duyệt.

– Đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư năm 2018, khẩn trương lập đề xuất chủ trương, báo cáo kinh tế kỹ thuật cải tạo, sửa chữa trình Bộ Xây dựng phê duyệt chậm nhất trong tháng 05/2018, lựa chọn nhà thầu để triển khai dự án trong tháng 6/2018.

2. Vụ Kế hoạch – Tài chính tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện đối với các dự án có tỷ lệ giải ngân thấp, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo Bộ giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải ngân.

3. Các chủ đầu tư phải kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các nhà thầu vi phạm tiến độ xây dựng, chất lượng công trình, chậm giao nộp thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành và vi phạm các điều khoản hợp đồng đã ký kết.

4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao trách nhiệm công chức và đạo đức công vụ.

Như vậy, Chỉ thị số 02/CT-BXD đã thể hiện quyết tâm của lãnh đạo ngành xây dựng trong việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, thúc đẩy sự phát triển của toàn ngành, đóng góp tích cực trong quá trình phát triển kinh tế đất nước.

Không giới hạn số lần gửi tiền cho phạm nhân
Trả lời

Ngày 12/02/2018, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BCA quy định việc phạm nhân gặp thân nhân; nhận, gửi thư; nhận tiền, đồ vật và liên lạc điện thoại với thân nhân. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29/03/2018.

Theo đó, Thông tư số 07/2018/TT-BCA đã đưa ra một số thay đổi nổi bật như sau:

1. Người đến thăm gặp gửi tiền mặt cho phạm nhân thì cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp có trách nhiệm nhận và cùng người gửi tiền cho phạm nhân ký vào phiếu gửi tiền lưu ký và sổ theo dõi lưu ký.  Phạm nhân không được cất giữ, sử dụng tiền mặt trong cơ sở giam giữ;

2. Thân nhân của phạm nhân cũng có thể gửi tiền cho phạm nhân thông qua đường bưu điện không giới hạn số lần, cán bộ phụ trách lưu ký sẽ thông báo và ghi số tiền này vào sổ mua hàng hóa để phạm nhân ký, nhận;

3. Tiền thưởng, tiền bồi dưỡng làm thêm giờ, tăng năng suất lao động được chuyển vào lưu ký để phạm nhân sử dụng mua hàng hóa;

4. Phạm nhân có tiền, đồ vật gửi lưu ký khi chuyển đến cơ sở giam giữ khác, cán bộ có trách nhiệm phải thực hiện việc chuyển giao số tiền, đồ vật này cho nơi tiếp nhận phạm nhân;

5. Trường hợp phạm nhân chết, phải ghi rõ vào biên bản phạm nhân chết số tiền lưu ký còn lại chưa sử dụng, đồ vật gửi lưu ký và những tài sản cá nhân khác để bàn giao cho thân nhân họ hoặc đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể thấy, Thông tư số 07/2018/TT-BCA đã nới lỏng các chế độ thăm gặp, liên lạc với phạm nhân của thân nhân (cụ thể là không còn khống chế tần suất phạm nhân được nhận tiền gửi từ người thân mỗi tháng 02 lần như các Thông tư trước đó). Những quy định này mang nhiều ý nghĩa nhân văn sâu sắc, là động lực để phạm nhân cải tạo tốt, sớm được trở về với gia đình và cộng đồng.

Quy định về kế hoạch nâng cấp các ứng dụng đáp ứng Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Trả lời

Ngày 15/03/2018, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 845/TCT-CNTT quy định về kế hoạch nâng cấp các ứng dụng đáp ứng Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Công văn số 845/TCT-CNTT quy định cụ thể như sau:

1. Tổng cục Thuế sẽ nâng cấp các ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ người nộp thuế khai, lập và gửi báo cáo tài chính bằng phương thức điện tử, đồng thời nâng cấp ứng dụng xử lý báo cáo tài chính của Cơ quan Thuế để tiếp nhận và xử lý dữ liệu báo cáo tài chính phục vụ công tác quản lý thuế để hỗ trợ người nộp thuế và Cơ quan Thuế gửi, tiếp nhận các mẫu Báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

2. Các nội dung liên quan đến việc triển khai ứng dụng đáp ứng Thông tư số 133/TT-BTC cụ thể như sau:

– Người nộp thuế thuộc đối tượng áp dụng mẫu biểu Báo cáo tài chính theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC lập và gửi Báo cáo tài chính đến Cơ quan Thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

– Tổng cục Thuế sẽ nâng cấp và triển khai ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế lập Báo cáo tài chính bằng ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế và gửi đến Cơ quan Thuế bằng hình thức điện tử qua ứng dụng iHTKK, eTax hoặc qua các nhà cung cấp dịch vụ TVAN từ ngày 23/3/2018.

– Ngày 13/3/2018, Tổng cục Thuế đã thông báo chuẩn định dạng tờ khai XML của các bộ Báo cáo tài chính (sử dụng cho các đơn vị cung cấp dịch vụ TVAN, các Tổ chức/cá nhân cung cấp Phần mềm kế toán hoặc các doanh nghiệp tự kết xuất tờ khai BCTC dưới dạng file XML để gửi qua mạng) đáp ứng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính trên các trang Khai thuế qua mạng (địa chỉ http://kekhaithue.gdt.gov.vn) và Thuế điện tử (địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn) của ngành Thuế.

– Tổng cục Thuế tiếp tục lên kế hoạch nâng cấp đồng bộ các nội dung kê khai online của ứng dụng iHTKK, eTax và ứng dụng BCTC để xử lý dữ liệu Báo cáo tài chính phục vụ công tác quản lý thuế. Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục thông báo kế hoạch cụ thể tới các Cục Thuế sau.

Như vậy, Công văn số 845/TCT-CNTT đã đưa ra những quy định kịp thời để nâng cấp các ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với tình hình thực tế, qua đó thể hiện sự quan tâm của Tổng Cục thuế đến chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hướng dẫn giải quyết một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế (BHYT)
Trả lời

Ngày 28/03/2018, Bộ Y tế đã ban hành Công văn số 1677/BYT-BH hướng dẫn giải quyết một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán BHYT. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Công văn số 1677/BYT-BH có một số nội dung chính như sau:

1. Về việc tra cứu thông tin thẻ BHYT:

– Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã cung cấp các công cụ tra cứu trên Cổng tiếp nhận hoặc Cổng thông tin điện tử hoặc tra cứu trực tiếp thông qua các hàm giao diện lập trình ứng dụng. Yêu cầu các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện tra cứu thông tin thẻ BHYT khi đón tiếp người có thẻ BHYT đến khám chữa bệnh bằng một trong các công cụ này;

– Việc tra cứu thông tin tiến hành tại thời điểm người bệnh đến khám chữa bệnh làm cơ sở để xác định khám chữa bệnh đối với người bệnh theo chế độ BHYT hoặc không theo chế độ BHYT;

– Khi xảy ra sự cố kỹ thuật mà cơ sở khám chữa bệnh không tra cứu được thông tin, cần liên hệ ngay đến cơ quan BHXH nơi ký hợp đồng hoặc qua Tổng đài hỗ trợ khách hàng để phối hợp xử lý kịp thời.

2. Về việc thay đổi thông tin trên thẻ BHYT:

– Trường hợp thông tin trên thẻ BHYT hoặc thông tin kiểm tra qua hàm giao diện lập trình ứng dụng của cơ quan BHXH cung cấp khác thông tin tra cứu tại thời điểm người có thẻ BHYT đến khám chữa bệnh, cơ sở khám chữa bệnh chỉ lập 01 Bảng kê chi phí khám chữa bệnh và 01 file dữ liệu điện tử hiệu chỉnh theo thông tin tra cứu lần cuối cùng;

– Trường hợp trong thời gian điều trị, người bệnh có thay đổi thông tin thẻ BHYT khác với thông tin đã tra cứu, cơ sở khám chữa bệnh lập hồ sơ thanh toán theo thông tin đã kiểm tra lúc người có thẻ BHYT đến khám bệnh;

– Trường hợp người bệnh được cấp Giấy chuyển tuyến sử dụng trong năm dương lịch có mã thẻ BHYT khác mã thẻ tra cứu trên hệ thống điện tử thì người đó không cần xin cấp lại giấy chuyển tuyến, cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH có trách nhiệm tiếp nhận.

3. Về trường hợp thẻ BHYT của người bệnh gần hết giá trị sử dụng khi khám chữa bệnh:

– Cơ sở khám chữa bệnh có trách nhiệm thông báo thông tin này cho người bệnh và thân nhân;

– Cơ quan BHXH có trách nhiệm thu tiền đóng BHYT ngay tại cơ sở khám chữa bệnh trong vòng 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin từ cơ sở khám chữa bệnh để thực hiện việc gia hạn.

Như vậy, Công văn số 1677/BYT-BH đã quy định rõ về phương thức kiểm tra thông tin thẻ BHYT cũng như cách thức thanh toán BHYT thông qua phương tiện điện tử. Đây được xem là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế và bảo hiểm xã hội, góp phần thực hiện chính sách minh bạch thông tin, đảm bảo quyền lợi của các bên có liên quan, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng quỹ BHYT.

Quy định về chi phí vận tải năm 2018
Trả lời

Ngày 16/03/2018, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 1395/TCHQ-TXNK quy định về chi phí vận tải. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành..

Theo đó, Công văn số 1395/TCHQ-TXNK quy định hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước cụ thể như sau:

1. Chỉ hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên nếu các Khoản chi phí này thuộc Khoản Điều chỉnh cộng quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC. Cửa khẩu nhập đầu tiên đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015.

2. Trường hợp các Khoản chi phí này là Khoản Điều chỉnh cộng thì cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo như sau nếu doanh nghiệp thuộc diện khai báo mã phân loại khai trị giá là 7. Tại chỉ tiêu 1.49 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (Mã, tên Khoản Điều chỉnh): Ô 1 khai ký tự “N”, Ô 2 khai ký tự “DP”, Ô 3 nhập mã đơn vị tiền tệ, Ô 4 nhập tổng giá trị các Khoản Điều chỉnh, sau đó nhập vào tổng giá tính thuế bằng tay vào hệ thống. Đồng thời, tại chỉ tiêu 1.50 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (chi tiết khai trị giá): nhập tóm tắt số tiền của từng Khoản Điều chỉnh, ví dụ CIC (1.270.000VNĐ).

3. Thực hiện kiểm tra Khoản chi phí này tại khâu trong và sau thông quan để thực hiện việc xác định trị giá đúng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Thông tư số 39/2015/TT-BTC Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Ngoài ra Công văn số 1395/TCHQ-TXNK còn đưa ra ví dụ minh họa cụ thể để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong cả nước tham khảo và thực hiện.

Những quy định tại Công văn số 1395/TCHQ-TXNK là những quy định hết sức cần thiết để kiểm soát và khắc phục tình trạng có nhiều cách hiểu khác nhau về việc cộng hay không cộng khoản chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên gây ra lúng túng trong việc tính chi phí vận tải. Qua đó, có thể thấy, Tổng cục Hải quan đang thể hiện những nỗ lực trong việc nâng cao hiệu quả của công tác hải quan khi bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển.

 

Quy định về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương
Trả lời

Ngày 07/02/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 15/2018/TT-BTC quy định về về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2018.

Theo đó, Thông tư số 15/2018/TT-BTC quy định một số nội dung chính như sau:

1. Quy định về đối tượng điều chỉnh bao gồm: Kho bạc Nhà nước; Tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Sở Giao dịch Chứng khoán; Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành, hoán đổi, mua lại và thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước.

2. Quy định về nguyên tắc chi trả và quản lý chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương:

– Ngân sách trung ương chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ. Ngân sách trung ương chi trả chi phí đấu thầu tín phiếu kho bạc cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

– Tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và được tính vào chi phí hoạt động của tổ chức phát hành hoặc tính vào giá trị công trình, dự án (trong trường hợp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để đầu tư cho công trình, dự án của tổ chức phát hành).

– Ngân sách địa phương chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu chính quyền địa phương.

3. Quy định về chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi và thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ:

– Chi phí trả cho Kho bạc Nhà nước; Chi phí đấu thầu phát hành, đấu thầu mua lại trái phiếu Chính phủ: Chi phí hoạt động bảo lãnh phát hành trả cho tổ chức bảo lãnh chính tối đa 0,1% giá trị danh nghĩa trái phiếu Chính phủ;

– Chi phí hoạt động đại lý phát hành (nếu có) trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý phát hành tối đa 0,1% giá trị danh nghĩa trái phiếu Chính phủ phát hành theo phương thức đại lý.

Căn cứ vào tình hình thị trường, mức độ phức tạp của đợt phát hành (khối lượng, kỳ hạn trái phiếu Chính phủ phát hành), nội dung công việc (tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu Chính phủ), Kho bạc Nhà nước thỏa thuận và thống nhất với đại lý phát hành mức phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu Chính phủ và được quy định cụ thể tại hợp đồng đại lý phát hành. Mức phí này không bao gồm chi phí in chứng chỉ (nếu có).

Có thể thấy, Thông tư số 15/2018/TT-BTC với những quy định mới là một bước tiến mang tính đột phá thuộc lĩnh vực quản lý trái phiếu, là cơ sở tốt tạo đà cho sự phát triển của nền tài chính quốc gia.

Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng và chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng
Trả lời

Ngày 29/12/2017, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 22/2017/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN và chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2018.Theo đó, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN đưa ra một số điểm mới nổi bật như sau:

1. Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ và vàng:

– Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tệ.

– Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng đồng Việt Nam.

– Vàng tại tổ chức tín dụng được hạch toán tương tự như ngoại tệ (vàng được coi là một loại ngoại tệ), đơn vị là “chỉ” vàng 99,99% và hạch toán nghiệp vụ mua bán vàng thông qua hai Tài khoản 4711 và 4712 để hạch toán tương tự như hạch toán mua bán ngoại tệ.

– Các khoản thu nhập, chi phí bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra đồng Việt Nam thông qua tài khoản mua bán ngoại tệ để hạch toán vào tài khoản thu nhập, chi phí bằng đồng Việt Nam.

– Cuối tháng, quý, năm khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán quy đổi theo từng loại ngoại tệ, tổ chức tín dụng phải thực hiện quy đổi số dư, doanh số hoạt động của tài khoản ngoại tệ ra đồng Việt Nam để tổng hợp và phản ánh vào bảng cân đối tài khoản hàng tháng bằng đồng Việt Nam

– Các tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được lựa chọn áp dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế đối với giao dịch ngoại hối và các hợp đồng phái sinh; đồng thời, phải thuyết minh nội dung khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, ảnh hưởng của sự khác biệt đó đến thông tin trên báo cáo tài chính.

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung thuộc hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

– 7 tài khoản thuộc Mục II – Hệ thống tài khoản kế toán được sửa đổi là 20; 275; 387; 41; 419; 994; 996 và bổ sung 2 tài khoản cấp III là tài khoản 9823 và tài khoản 9833

– Mục III sẽ có các tài khoản được sửa đổi như 20,273, 34, 387, 419, 471, 6312, 911, 994, 996 và bổ sung tài khoản cấp III là 9823, 9833

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng

– Khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, kế toán thực hiện chuyển đổi số dư số kế toán sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo nguyên tắc sau:

+ Đối với TCTD được cấp phép kinh doanh ngoại hối: sử dụng tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khoản TCTD tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

+ Đối với TCTD không được cấp phép kinh doanh ngoại hối: sử dụng tỷ giá bình quân mua và bán chuyển khoản của Ngân hàng thương mại mà tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch nhiều nhất trong kỳ kế toán tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

– Tỷ giá áp dụng đối với thông tin so sánh trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

– Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, TCTD phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

– Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam là đồng Việt Nam.

Ngoài ra, thông tư cũng bổ sung thêm quy định về nguyên tắc chuyển đổi báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.

Thông tư số 22/2017/TT-NHNN đã đưa ra những quy định tuân thủ theo các quy định về tỷ giá tại Luật Kế toán năm 2015, góp phần đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định mới về chế độ tài chính, cơ chế nghiệp vụ, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc thực tiễn hiện nay.