Ngày 26/02/2018, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 02/2018/TT-BTP quy định về ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/04/2018.
Theo đó, Thông tư số 02/2018/TT-BTP có một số nội dung chính như sau:
1. Ban hành 24 biểu mẫu: Giấy đề nghị đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc; Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; Báo cáo của tổ chức hòa giải thương mại về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại; Sổ theo dõi hoạt động hòa giải thương mại…
2. Quy định việc sử dụng các loại biểu mẫu phải đảm bảo đúng quy cách, phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác nội dung yêu cầu trong biểu mẫu. Các loại sổ được mở theo từng năm. Khi hết năm phải thực hiện khóa sổ; người đứng đầu tổ chức hòa giải thương mại ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Sổ có thể được ghi bằng phương tiện điện tử và phải đảm bảo tra cứu được.
3. Hàng năm, tổ chức hòa giải thương mại, chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc báo cáo về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 15/11 hàng năm.
Thông qua các hướng dẫn chi tiết và biểu mẫu cụ thể về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại, Thông tư số 02/2018/TT-BTP góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ chế hoạt động của tổ chức hòa giải thương mại, thúc đẩy sự phát triển của hoạt động này trên thực tế, đồng thời tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát của cơ quan Nhà nước.
Ngày 03/04/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 370/QĐ-TTg về lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Theo đó, Quyết định số 370/QĐ-TTg quy định một số nội dung sau:
1. Lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở là 4,8%/năm (0,4%/tháng). Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
2. Đối tượng được vay vốn ưu đãi để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội là các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở năm 2014, cụ thể:
– Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
– Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
3. Quy định vay tối thiểu là 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu thì được thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cho vay thấp hơn.
Có thể thấy, các quy định tại Quyết định số 370/QĐ-TTg đã tạo ra những điều kiện ưu đãi cụ thể, rõ ràng cho người dân, đặc biệt đối với người có công và người thu nhập thấp, khi vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; qua đó thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ của Nhà nước tới đời sống của các tầng lớp nhân dân, hướng tới các giá trị nhân văn cũng như nâng cao hiệu quả của các chính sách về nhà ở xã hội.
Ngày 01/03/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/04/2018.
Theo đó, Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg sửa đổi điều kiện chủ thể được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy như sau:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập được tạm nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng xe ô tô, xe gắn máy theo chủng loại, định lượng sau khi được Bộ Ngoại giao cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu tại sổ định mức hàng miễn thuế theo quy định.
2. Viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Nhóm đối tượng này phải có thời gian công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 18 tháng trở lên kể từ ngày đối tượng được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư, còn thời gian công tác tại Việt Nam tối thiểu từ 12 tháng trở lên, thời gian công tác tại Việt Nam ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
3. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa nhà nước Việt Nam và nước cử; nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Nhóm đối tượng này phải có thời gian công tác tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 12 tháng trở lên kể từ ngày đối tượng được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư, còn thời gian công tác tại Việt Nam tối thiểu từ 9 tháng trở lên, thời gian công tác tại Việt Nam ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
Có thể thấy, những sửa đổi trong Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg hướng đến mục tiêu siết chặt nhóm đối tượng thuộc diện được miễn thuế khi nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy. Qua đó, Nhà nước thể hiện thái độ nghiêm khắc ngăn chặn những trường hợp cố tình lợi dụng các chính sách ưu đãi của Việt Nam đối với các nhà ngoại giao để thực hiện hành vi trốn thuế.
Ngày 02/04/2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 04/2018/TT-BCT quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17/5/2018.
Theo đó, Thông tư số 04/2018/TT-BCT quy định một số nội dung quan trọng như sau:
1. Không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các mặt hàng muối có xuất xứ từ các nước ASEAN đáp ứng các điều kiện:
– Các mặt hàng muối này đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
– Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D theo quy định của pháp luật hiện hành;
– Có Mã số hàng hóa là 2501;
2. Không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các mặt hàng trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN đáp ứng các điều kiện:
– Các sản phẩm trứng gồm trứng gà có mã số hàng hóa là 0407.21.00 và 0407.90.10; trứng vịt, ngan có mã số hàng hóa là 0407.29.10 và 0407.90.20; và các trứng loại khác;
– Các sản phẩm trứng này phải là trứng thương phẩm không có phôi;
– Các mặt hàng trứng này đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
– Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Việc nhập khẩu muối và trứng gia cầm từ các nước ASEAN không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật về việc công bố lượng hạn ngạch thuế quan và quy định nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan muối và trứng gia cầm hàng năm.
Có thể thấy, Thông tư số 04/2018/TT-BCT có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các cam kết của Việt Nam tại Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, đồng thời cho thấy Việt Nam đã và đang đặc biệt chú trọng đến mục tiêu hội nhập kinh tế khu vực sâu sắc hơn.
Ngày 30/03/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BCT quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2018. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14/05/2018.
Theo đó, Thông tư số 03/2018/TT-BCT quy định một số nội dung chính như sau:
1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2018 đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm:
– Trứng gia cầm thương phẩm không có phôi (mã số hàng hóa 0407.21.00 và 0407.90.10); trứng vịt, ngan (mã số hàng hóa 0407.29.10 và 0407.90.20) và loại khác (mã số hàng hóa 0407.29.90 và 0407.90.90): 52.553 tá
– Muối (mã số hàng hóa 2501): 110.000 tấn
2. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được quy định như sau:
– Mặt hàng muối: phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và sản xuất thuốc, sản phẩm y tế.
– Mặt hàng trứng gia cầm: phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu.
3. Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập muối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không ảnh hưởng đến việc tiêu thụ muối sản xuất trong nước.
Như vậy, có thể thấy Thông tư số 03/2018/TT-BCT không chỉ tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các thương nhân kinh doanh mặt hàng muối và trứng gia cầm, mà còn là cơ sở để Cơ quan Hải quan thuận lợi trong việc xác định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu nói riêng và hạn chế các vi phạm trong hoạt động động quản lý kinh doanh nói chung.
Ngày 02/04/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 18/2018/QĐ-TTg về hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/05/2018.
Theo đó, Quyết định số 18/2018/QĐ-TTg quy định một số nội dung quan trọng như sau:
1. Đối tượng được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất:
– Ngân hàng Chính sách xã hội.
– Các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định trong từng thời kỳ.
2. Điều kiện các khoản cho vay được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất:
– Đã ký hợp đồng tín dụng và đã được giải ngân vốn vay tại các tổ chức tín dụng theo đúng quy định pháp luật đối với nhóm người có thu nhập thấp, người có công với cách mạng, cán bộ công chức, viên chức.
– Đúng đối tượng và khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
– Là khoản cho vay trong hạn tại thời điểm cấp bù chênh lệch lãi suất.
3. Mức chênh lệch lãi suất cấp bù:
– Đối với các tổ chức tín dụng: 3%/năm, áp dụng trong giai đoạn 2016 – 2020.
– Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội: áp dụng theo cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định hiện hành áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội khi cho vay các chương trình hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách của Nhà nước.
Bằng các quy định cụ thể và chi tiết về điều kiện tổ chức tín dụng được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất, Nhà nước đang thể hiện những nỗ lực nhằm giảm thiểu khó khăn của các tổ chức tín dụng, tạo thuận lợi cho các đối tượng thuộc diện được vay ưu đãi, góp phần tạo cơ sở để thực hiện tốt các chính sách xã hội.
Ngày 01/03/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15/04/2018.
Theo đó, Nghị định số 27/2018/NĐ-CP quy định điều kiện về quản lý nội dung thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội như sau:
1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với mạng xã hội:
– Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;
– Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
– Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 3 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);
– Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;
– Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
2. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp:
– Có quy trình quản lý thông tin công cộng, trong đó, xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
– Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;
– Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 3 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email).
Bằng các quy định chi tiết và cụ thể về điều kiện quản lý thông tin, Nhà nước đã giao trách nhiệm quản lý trực tiếp tới chủ sở hữu các trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội, qua đó nâng cao ý thức của các chủ thể này trong việc kiểm tra nguồn thông tin khi đăng tải, góp phần đảm bảo cho quyền được tiếp cận thông tin chính xác của mọi công dân.
Ngày 30/03/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 49/2018/NĐ-CP quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2018.
Theo đó, Nghị định số 49/2018/NĐ-CP quy định một số nội dung chính như sau:
1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với tổ chức trong nước là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp:
– Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Có trụ sở ổn định trong thời gian ít nhất 2 năm; có đủ phòng làm việc cho kiểm định viên với diện tích tối thiểu là 8m2/người; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
– Người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định.
– Có ít nhất 10 kiểm định viên làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở lên cho tổ chức kiểm định.
– Có trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định trong đó có nội dung, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với tổ chức nước ngoài:
– Đáp ứng đủ 5 điều kiện như đối với tổ chức trong nước là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp.
– Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp ít nhất là 5 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
3. Điều kiện đối với người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định gồm:
– Là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của tổ chức kiểm định là đơn vị sự nghiệp; tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc của tổ chức kiểm định là doanh nghiệp.
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không có án tích, có phiếu lý lịch tư pháp theo quy định đối với công dân Việt Nam, có giấy tờ chứng minh không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài đối với công dân nước ngoài.
– Có thẻ kiểm định viên còn thời hạn sử dụng.
Thông qua những quy định cụ thể và cần thiết về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, Nghị định số 49/2018/NĐ-CP được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục nghề nghiệp, từ đó tạo tiền đề nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ lao động.
Ngày 29/03/2018, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Quyết định số 427/QĐ-BTTTT về việc phê duyệt danh sách các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp quyền sử dụng thông qua hình thức đấu giá. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Theo đó, danh sách các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp quyền sử dụng thông qua hình thức đấu giá, bao gồm:
1. Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không dấu cấp 2 dùng riêng có 1 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 1 ký tự trong số 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và 10 số tự nhiên từ 0- 9);
2. Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không dấu cấp 2 dùng riêng có 2 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 2 ký tự trong số 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và 10 số tự nhiên từ 0-9).
Bên cạnh đó, Quyết định số 427/QĐ-BTTTT cũng quy định các tên miền được bảo vệ theo quy định của Luật Công nghệ Thông tin và Thông tư 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên internet không thuộc danh sách các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp quyền sử dụng thông qua hình thức đấu giá.
Bằng việc quy định rõ các tên miền quốc gia Việt Nam được cấp quyền sử dụng thông qua hình thức đấu giá, Quyết định số 427/QĐ-BTTTT phần nào giải đáp được mối quan tâm của cộng đồng đối với các tên miền cấp 2 dùng riêng dưới “.vn” có 1 hoặc 2 ký tự vốn được xác định có giá trị thương mại cao, có nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ. Qua đó, Quyết định này được đánh giá sẽ góp phần nâng cao sự quản lý Nhà nước đối với các hoạt động sử dụng tên miền Quốc gia trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin.
Ngày 30/03/2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 09/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2018.
Theo đó, Thông tư số 09/2018/TT-NHNN quy định một số nội dung quan trọng như sau:
1. Hoạt động của phòng giao dịch ngân hàng hợp tác xã
– Đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, bao gồm:
+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho ngân hàng hợp tác xã;
+ Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật công nghệ thông tin cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
+ Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã;
+ Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã phù hợp với quy định của pháp luật;
– Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã đối với một khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên không được vượt quá 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) sau khi đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân.
– Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân đối với một khách hàng đảm bảo tuân thủ theo quy định về giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định pháp luật có liên quan và không được vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
2. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch
– Đối với ngân hàng hợp tác xã:
+ Trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng hợp tác xã được thành lập 01 chi nhánh;
+ Ngân hàng hợp tác xã được thành lập mới không quá 05 chi nhánh 01 năm;
+ Một chi nhánh không quản lý quá 03 phòng giao dịch.
– Đối với quỹ tín dụng nhân dân: Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập 01 phòng giao dịch trên địa bàn một xã, phường, thị trấn.
Bằng các quy định cụ thể và chi tiết, Thông tư số 09/2018/TT-NHNN hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ mạng lưới hoạt động của ngân hàng hợp tác xã nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động, chất lượng giám sát rủi ro.