Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Phương pháp xác định giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu
Trả lời

Ngày 29/11/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 26/2017/TT-BCT về quy định phương pháp, trình tự xác định chi phí hàng năm và giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18/01/2018.

Theo đó, Thông tư số 26/2017/TT-BCT quy định đối tượng áp dụng bao gồm: Tập đoàn Điện lực Việt Nam; các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu và các Tổng công ty Điện lực.

Bên cạnh đó, Thông tư này còn quy định các phương pháp xác định chi phí hàng năm của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trong giai đoạn thị trường phát điện cạnh tranh và phương pháp, trình tự xác định giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trong giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Cụ thể:

Thứ nhất, phương pháp xác định tổng chi phí hàng năm N (CN) của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu được xác định theo công thức sau:

CN = CVL + CTL + CKH + CDVMN + CSCL + CLV + CK

Trong đó:

CVL:

Chi phí vật liệu năm N (đồng);

CTL:

Chi phí tiền lương năm N (đồng);

CKH:

Chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng);

CDVMN:

Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng);

CSCL:

Chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng);

CLV:

Chi phí lãi vay năm N (đồng);

CK:

Chi phí khác bằng tiền năm N (đồng).

Thứ hai, phương pháp xác định giá điện kể từ thời điểm vận hành chính thức thị trường bán buôn điện cạnh tranh cho nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu xác định được tổng mức đầu tư tính giá được tính theo công thức sau:

PC = FC + FOMCb

Trong đó:

FC: Giá cố định bình quân của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 2 Điều này (đồng/kWh);

FOMCb: Giá vận hành và bảo dưỡng tại năm áp dụng giá của nhà máy được xác định theo phương pháp quy định tại Khoản 3 Điều này (đồng/kWh).

Thông tư số số 26/2017/TT-BCT đã chỉ rõ trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cục Điều tiết điện lực và Tổng công ty Điện lực đặc biệt trong giai đoạn thị trường phát điện cạnh tranh và giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Qua đó, đảm bảo tính cần thiết, kịp thời của quản lý nhà nước đối với hoạt động xác định giá điện.

Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Trả lời

Ngày 29/12/2017, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/03/2018.

Theo đó, Thông tư số 50/2017/TT-BYT có các nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:

Thứ nhất, Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức lưu phim chẩn đoán hình ảnh bằng bản điện từ hoặc phim chụp; Thông tin chụp phim chẩn đoán hình ảnh của người bệnh nội trú phải được thể hiện trong Hồ sơ bệnh án và sổ Chẩn đoán hình ảnh; Trường hợp chuyển tuyến, cần chuyển các phim chẩn đoán hình ảnh kèm theo các giấy, phiế chuyển viện; Trường hợp người được chụp phim thuộc đối tượng khám ngoại trú thì trả phim đã chụp kèm theo bản trả lời kết quả tương ứng với phim đã chụp.

Thứ hai, các phẫu thuật phải sử dụng phiếu và vẽ lược đồ; các thủ thuật sử dụng phương pháp vô cảm toàn thân phải được thực hiện trong phòng mổ hoặc thủ thuật can thiệp đường mạch máu, đường thở phải sử dụng phiếu thủ thuật và vẽ lược đồ thủ thuật; các thủ thuật khác phải ghi chỉ định và nội dung thực hiện dịch vụ vào hồ sơ bệnh án có chữ ký xác nhận của người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh.

Thứ ba, sửa đổi phần khái niệm, định nghĩa của chỉ tiêu số 20 về số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú “là một ngày trong đó, người bệnh được làm bệnh án nội trú, được hưởng ít nhất một trong các chế độ: theo dõi, chẩn đoán, điều trị hoặc chăm sóc”.

Thứ tư, sửa đổi tên thuốc theo Danh mục thuốc tân dược, bổ sung Danh mục thuốc đông y tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT, thông tư 05/2015/TT-BYT.

Thứ năm, phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trên chứng chỉ hành nghề theo các nhóm chuyên khoa. Người hành nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc chuyên khoa nào thì được phép thực hiện các dịch vụ chuyên môn kỹ thuật của chuyên khoa đó.

Thứ sáu, đối với dịch vụ kỹ thuật y tế mà điều kiện thanh toán có quy định người thực hiện phải có Chứng chỉ đào tạo nhưng đã được cấp Giấy chứng nhận đào tạo thay cho Chứng chỉ đào tạo thì Giấy chứng nhận đào tạo được tiếp tục sử dụng theo quy định tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP.

Thứ bảy, sửa đổi Danh mục dịch vụ kỹ thuật có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán được chi tiết tại Thông tư này.

Thứ tám, sửa đổi, bổ sung Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật đặt stent động mạch vành phải sử dụng nhiều hơn một stent phủ thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế thì được hướng dẫn thanh toán và được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán thêm ½ chi phí đối với stent thứ hai theo giá mua vào của cơ sở khám chữa bệnh nhưng không cao hơn 18.000.000 đồng.

Thứ chín, sửa đổi quy định về dướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh. Công khai thuốc dùng hàng ngày cho từng người bệnh bằng cách thông báo cho người bệnh trước khi dùng thuốc, đồng thời yêu cầu người bệnh hoặc người nhà ký nhận vào Phiếu công khai dịch vụ khám, chữa bệnh nội trú hàng ngày.

Thông tư số 50/2017/TT-BYT đã hướng dẫn chi tiết liên quan đến việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, tháo gỡ vướng mắc cho cơ sở khám, chữa bệnh và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Đồng thời lưu ý đến sự hỗ trợ liên quan đến thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho người bệnh có tham gia Bảo hiểm y tế.

Quy định về chi tiêu xây dựng Đô thị tăng trưởng xanh
Trả lời

Ngày 05/01/2018, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 01/2018/TT-BXD Quy định về chi tiêu xây dựng Đô thị tăng trưởng xanh. Thông tư này sẽ có hiệu lực vào ngày 20/2/2018.

Thông tư số 01/2018/TT-BXD quy định cụ thể về các chỉ tiêu xây dựng tăng trưởng xanh như sau: Các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh gồm 24 chỉ tiêu được chia thành 4 nhóm. Danh mục và nội dung các chỉ tiêu được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu kinh tế gồm 05 chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả tăng trưởng kinh tế về sử dụng năng lượng và tài nguyên thiên nhiên trong đầu tư xây dựng và phát triển đô thị.

Nhóm chỉ tiêu môi trường gồm 10 chỉ tiêu nhằm đánh giá về chất lượng môi trường và cảnh quan đô thị, mức độ áp dụng các giải pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm, xả thải, phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị

Nhóm chỉ tiêu xã hội gồm 4 chỉ tiêu nhằm đánh giá về hiệu quả nâng cao chất lượng và điều kiện sống của người dân đô thị.

Nhóm chỉ tiêu thể chế gồm 5 chỉ tiêu nhằm đánh giá về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền đô thị đối với công tác xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.

Bên cạnh đó, Thông tư số 01/2018/TT-BXD cũng quy định rõ mục đích lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh như sau:

 Đề xuất các hoạt động ưu tiên thực hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh;Đánh giá thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn phục vụ mục tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh; Là cơ sở đề xuất việc rà soát, điều chỉnh các chỉ tiêu cụ thể trong quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị;Kiểm tra, giám sát các chương trình, kế hoạch của đô thị triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, giảm cường độ phát thải khí nhà kính và tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo, giảm tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên tại các đô thị.

Việc ra đời Thông tư số 01/2018/TT-BXD là một bước tiến quan trọng trong việc kiểm soát chặt chẽ các hoạt động chi tiêu trong xây dựng Đô thị với mục tiêu tăng trưởng xanh nhằm phát triền bền vững và cân bằng giữa phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống nói chung, đó sẽ là cơ sở đảm bảo tốt nhất cho sự vận hành của lĩnh vực Xây dựng nói riêng và xã hội nói chung.

Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
Trả lời

Ngày 28/12/2017, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 14/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2018.

Thông tư số 14/2017/TT-BXD quy định cụ thể về nguyên tắc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị như sau:

Chi phí các dịch vụ công ích đô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện thực hiện, phù hợp với mặt bằng giá thị trường và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

Chi phí các dịch vụ công ích đô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để xác định dự toán chi phí; xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cung ứng các dịch vụ công ích đô thị và là căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng thực hiện các dịch vụ này.

Việc quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị phải tuân thủ các quy định có liên quan đến sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích đô thị. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định của Thông tư này để hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị khác cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

Bên cạnh đó, Số 14/2017/TT-BXD cũng quy định cụ thể về nội dung dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị như sau:

Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm các khoản: chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu; chi phí nhân công; chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công), chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức và thuế giá trị gia tăng (nếu có). Tổng hợp dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Ngoài ra, việc xác định các thành phần chi phí trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị cũng được cụ thể hóa như sau:

Chi phí trực tiếp (CPTT) gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công. Xác định chi phí trực tiếp theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

Chi phí quản lý chung (C) bao gồm các chi phí có tính chất chung chi cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp, các chi phí gián tiếp phục vụ cho công tác quản lý, chi phí phục vụ công nhân (bao gồm cả chi phí bảo hộ lao động, chi phí công cụ lao động), chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản chi phí xã hội mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), các khoản phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có); chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp, chi phí thuê kiểm toán của doanh nghiệp và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp khi thực hiện cung ứng dịch vụ công ích đô thị.

Việc ra đời Thông tư số 14/2017/TT-BXD là một bước tiến quan trọng trong việc kiểm soát chặt chẽ các hoạt động quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trong bối cảnh đất nước đang có những bước tiến mạnh mẽ về phát triển kinh tế và xã hội, đó sẽ là cơ sở đảm bảo tốt nhất cho sự vận hành của lĩnh vực Xây dựng nói riêng và xã hội nói chung

Quy định mới đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai
Trả lời

Ngày 29/12/2017, Bộ Nông nghiệp phát triển Nông thôn ban hành Thông tư số 31/2017/TT-BNNPTNT quy định thời giờ làm việc và nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2018.

Thông tư số 31/2017/TT-BNNPTNT áp dụng đối với cơ quan, tổ chức phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn có sử dụng hoặc huy động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là NLĐ) làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai. NLĐ làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai tại Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống thiên tai, Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hoặc Cơ quan thường trực Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành, Văn phòng Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, huyện và bộ phận thường trực Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã (sau đây gọi chung là Văn phòng) hoặc tại khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ và NLĐ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo đó, thời gian làm việc của NLĐ làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai có những điểm khác biệt so với NLĐ làm công việc bình thường. Cụ thể, thời giờ làm việc tối đa là 8 giờ/ngày và tối đa là 40 giờ/tuần, ít hơn 8 giờ so với NLĐ làm công việc bình thường quy định tại Bộ luật Lao Động 2012. Số giờ làm thêm không vượt quá 4 giờ/ngày và tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 300 giờ/năm.

Ngoài ra, NLĐ thực hiện chế độ thường trực 24/24 được bố trí chế độ nghỉ bù trực và hưởng nguyên lương. Trực vào ngày thường được nghỉ bù 1 ngày vào ngày làm việc sau phiên trực. Trực vào ngày nghỉ hàng tuần, lễ, tết được nghỉ 2 ngày làm việc sau phiên trực.

Các quy định tại Thông tư 31/2017/TT-BNNPTNT thể hiện sự nhân văn của Nhà nước, góp phần tạo điều kiện cũng như bảo vệ quyền lợi của người lao động hơn đối với công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực phòng chống thiên tai.

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh
Trả lời

Ngày 03/01/2018, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 01/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2018

Theo đó, Thông tư số 01/2018/TT-BGTVT quy định vùng nước cảng biển Quảng Ninh thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm 06 vùng nước cảng biển, cụ thể:

1. Vùng nước Cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Vạn Gia – Hải Hà;

2. Vùng nước Cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Mũi Chùa;

3. Vùng nước Cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Cô Tô;

4. Vùng nước Cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Cẩm Phả – Cửa Đối;

5. Vùng nước Cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Hòn Gai;

6. Vùng nước Cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Quảng Yên;

Bên cạnh đó, Thông tư này cũng quy định Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời Cảng biển Quảng Ninh và khu nước, vùng nước khác theo quy định.

Ngoài ra, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Ngoài phạm vi vùng nước các cảng biển quy định, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh.

Thông tư số 01/2018/TT-BGTVT sẽ thay thế Thông tư số 35/2014/TT-BGTVT ngày 19/08/ 2014 của Bộ Giao thông vận tải.

Quản lý dữ liệu về xuất khẩu lao động qua internet từ ngày 12/02/2018
Trả lời

Ngày 29/12/2017 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội vừa ban hành Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH quy định việc quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12/02/2018.

Theo đó, Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH  quy định doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đăng nhập vào địa chỉ  https://csdl.dolab.gov.vn bằng tài khoản đã được cấp, truy cập vào mục “Cấp mới giấy phép” để cập nhật đầy đủ thông tin vào tờ khai; đăng tải hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

  • Trong 05 ngày làm việc, từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép trả lời hồ sơ của doanh nghiệp là phù hợp hoặc chưa phù hợp, trường hợp chưa phù hợp phải nêu rõ lý do và yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung giấy tờ.

  • Trong 05 ngày làm việc, từ ngày nhận được thông báo trả lời hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp đã phù hợp, doanh nghiệp nộp bản gốc hồ sơ tại cơ quan cấp giấy phép để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.

Cũng theo Thông tư này, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi thực hiện đề nghị cấp, cấp lại, đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đăng ký hợp đồng, đăng ký thông tin doanh nghiệp, vận hành cơ sở dữ liệu báo cáo về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:

  • Thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

  • Thực hiện qua cơ sở dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH .

Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH được kỳ vọng sẽ góp phần quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài một cách đồng bộ và hiệu quả.

Quy định về việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan
Trả lời

Ngày 08/01/2018, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 103/TCHQ-TXNK về việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày 08/01/2018.

Theo đó, Công văn số 103/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện tra cứu để tìm kiếm thông tin của hàng hóa giống hệt, tương tự khi xác định trị giá hải quan theo phương pháp suy luận (áp dụng linh hoạt phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt, tương tự), cụ thể như sau:

1. Hướng dẫn thực hiện tra cứu, tìm kiếm thông tin hàng hóa dựa trên các: Quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, Quyết định số 2344/QĐ-TCHQ ngày 07/8/2015 và Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Công văn số 905/TCHQ-TXNK ngày 17/2/2017 của Tổng cục hải quan để thực hiện.

2. Đưa ra cách giải quyết trong các trường hợp thường gặp trong khi tra cứ tìm kiếm thông tin của hàng hóa:

Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá hải quan, cơ quan hải quan phải thu thập đầy đủ các nguồn thông tin theo từng phương pháp xác định trị giá, phân tích, đánh giá mức độ tin cậy của các nguồn thông tin theo quy định. Các nguồn thông tin sau khi thu thập được phải được quy đổi về cùng điều kiện với lộ hàng đang xác định trị giá tính thuế và loại trừ các yếu tố ảnh hưởng về thời gian đến trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu.

Trường hợp không có hàng hóa giống hệt, tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xác định trị giá thì được mở rộng thời gian tìm kiếm dữ liệu không quá 90 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xác định trị giá hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

Trường hợp vẫn không có thông tin về hàng hóa giống hệt, tương tự thì được mở rộng khoảng thời gian tra cứu theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

Các quy định tại Công văn số 103/TCHQ-TXNK hướng dẫn chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong cả nước thực hiện việc tra cứu để tìm kiếm thông tin của hàng hóa giống hệt, tương tự, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra xác định giá trị hải quan.

Đơn giản hóa thủ tục chấp thuận thay đổi Tổ chức Tín dụng phi ngân hàng
Trả lời

Ngày 29/12/2017, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 25/2017/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của Tổ chức Tín dụng phi ngân hàng. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26/02/2018.

Thông tư số 25/2017/TT-NHNN được quy định theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của TCTD phi ngân hàng, tạo cơ sở pháp lý cho các TCTD phi ngân hàng thực hiện thống nhất, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng và thực tế hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

Theo đó, Thông tư số 25/2017/TT-NHNN quy định rõ về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi và sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng (TCTD) phi ngân hàng (công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính), bao gồm:

1. Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

2. Thời hạn hoạt động;

3. Mức vốn điều lệ;

4. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn; mua bán, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại;

5. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng;

6. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về các nội dung khác.

Bên cạnh việc đơn giản hóa các thủ tục, Thông tư số 25/2017/TT-NHNN góp phần thực hiện chủ trương của Ngân hàng Nhà nước hiện nay khuyến khích các TCTD nói chung, TCTD phi ngân hàng nói riêng nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.

Việt Nam chính thức áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với các nước trong khu vực ASEAN và Ấn Độ
Trả lời

Ngày 27/12/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 159/2017/NĐ-CP quy định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ giai đoạn 2018 – 2022. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

Theo Nghị định số 159/2017/NĐ-CP, các đối tượng áp dụng của biểu thuế ưu đãi bao gồm:

– Người nộp thế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Cơ quan hải quan, công chức hải quan;

– Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Bên cạnh đó, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định số 159/2017/NĐ-CP quy định từng mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa theo 05 giai đoạn sau:

– Giai đoạn 1: Từ 01/01/2018 – 30/12/2018;

– Giai đoạn 2: Từ 31/12/2018 – 31/12/2019;

– Giai đoạn 3: Từ 01/01/2020 – 31/12/2020;

– Giai đoạn 4: Từ 01/01/2021 – 30/12/2021;

– Giai đoạn 5: Từ 31/12/2021 – 30/12/2022;

Ngoài ra, điều kiện để hàng hóa được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cũng được quy định như sau:

– Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được ban hành kèm Nghị định này;

– Là hàng hóa được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Ấn Độ, bao gồm 9 quốc gia (còn lại) trong khu vực ASEAN và Ấn Độ.

– Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu 9 quốc gia (còn lại) trong khu vực ASEAN và Ấn Độ vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

– Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AJ theo quy định của pháp luật.

Nghị định số 159/2017/NĐ-CP sẽ thay thế Nghị định số 126/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ giai đoạn 2016 – 2018.