Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Quy định phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản
Trả lời

Ngày 23/01/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ban hành quy định phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, phương thức hoàn trả; quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đã đầu tư. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2018.

Theo đó, Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg quy định các nội dung chính như sau:

– Về phương thức hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản: tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm nộp chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả cho nhà nước theo phương thức thanh toán một lần trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp mỏ được cấp giấy phép khai thác sau ngày 10/3/2018.

– Trường hợp sau khi Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp nếu có sự thay đổi về diện tích để cấp phép khai thác thì quyết định phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả sẽ được điều chỉnh theo diện tích thực tế được cấp phép.

Bên cạnh đó, Quyết định cũng nêu rõ tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã được cấp phép khai thác trước ngày 10/3/2018 nhưng chưa thực hiện quy định về hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đã đầu tư, có trách nhiệm nộp chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả cho nhà nước theo phương thức thanh toán một lần chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt đối với trường hợp mỏ đã được cấp giấy phép khai thác trước ngày 10/3/2018.

Với những hướng dẫn rõ ràng và cụ thể, Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg được kỳ vọng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn khi xác định các chi phí trong hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo quyền và lợi ích của các cá nhân, tổ chức khi tham gia hoạt động này, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh hợp tác thương mại đầu tư song phương giữa Việt Nam với các nước đối tác chiến lược, quan trọng”
Trả lời

Ngày 12/02/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 213/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh hợp tác thương mại đầu tư song phương giữa Việt Nam với các nước đối tác chiến lược, quan trọng”. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Quyết định số 213/QĐ-TTg đưa ra các mục tiêu của Đề án như sau:

– Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia, cải cách thủ tục hành chính đồng bộ, cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,

– Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để có thể tham gia một cách sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, tận dụng lợi thế kinh doanh từ các nước đối tác chiến lược và quan trọng.

– Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, tạo sự gắn kết hợp lý, tập trung vào hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư theo trọng tâm.

– Đẩy mạnh sự phối hợp gắn kết với các Bộ, Sở, ban ngành, Hiệp hội trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư góp phần vào quá trình cải thiện môi trường kinh doanh đầu tư của Việt Nam.

– Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện phương thức sản xuất áp dụng công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

– Tăng cường kết nối giữa khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước.

– Góp phần nâng cao năng lực của những người làm công tác xúc tiến thương mại, đầu tư tại các địa phương và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

– Cung cấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thông tin cụ thể, chuyên sâu về ngành hàng, thị trường, dự báo các biến động về chính trị, tỷ giá…

– Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhằm nâng cao kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế, các FTA song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia, tận dụng hiệu quả các cơ hội thuận lợi từ Hiệp định thương mại đầu tư mà Việt Nam đã ký kết.

– Tăng cường kêu gọi các dự án đầu tư từ các Tập đoàn, doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ thuộc các nước đối tác chiến lược và quan trọng vào Việt Nam.

– Tăng cường phối hợp giữa VCCI với các hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề; giữa các cơ quan trong nước với các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

Thông qua các mục tiêu trên, có thể thấy, Quyết định số 213/QĐ-TTg như một cam kết về những nỗ lực của Nhà nước trong việc thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư giữa Việt Nam với các nước có quan hệ đối tác chiến lược và quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về hội nhập, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Quy định về việc điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Trả lời

Ngày 08/03/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Công văn số 1757/BCT-TTTN về điều hành kinh doanh xăng dầu. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

          Theo đó, Công văn số 1757/BCT-TTTN quy định:

1. Công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường:

– Xăng E5 RON 92: 19.044 đồng/lít;

– Dầu điêzen 0.05S: 15.808 đồng/lít;

– Dầu hỏa: 15.013 đồng/lít;

– Dầu Madút 180CST 3.5S: 12.580 đồng/kg.

2. Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành; chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu:

– Xăng E5 RON 92: 704 đồng/lít;

– Dầu điêzen 0.05S: 92 đồng/lít;

– Dầu hỏa: 453 đồng/lít;

– Dầu Madút 180CST 3.5S: 52 đồng/kg.

3. Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

– Xăng E5 RON 92: không cao hơn 18.340 đồng/lít;

– Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 15.716 đồng/lít;

– Dầu hỏa: không cao hơn 14.560 đồng/lít;

– Dầu Madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.528 đồng/kg.

Thông qua các quy định về mức giá xăng dầu tại Công văn số 1757/BCT-TTTN, có thể thấy, Bộ Công Thương đã có những điều chỉnh linh hoạt và phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới trong thời gian gần đây.

Bãi bỏ cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu
Trả lời

Ngày 16/01/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg quy định về cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2018.

Theo đó, Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg quy định:

1. Bãi bỏ các cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu quy định tại Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Các dự án đầu tư đang được hưởng chính sách ưu đãi ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp hoặc đang được hưởng mức ưu đãi theo quy định tại Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg tiếp tục thực hiện các ưu đãi đó cho thời gian còn lại của dự án;

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới quy định mức ưu đãi cao hơn thì được lựa chọn hưởng chính sách ưu đãi cao hơn cho thời gian còn lại của dự án.

Có thể thấy, việc Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg là cần thiết trong thời điểm hiện nay. Với định hướng tại Quyết định này, Thủ tướng đã thể hiện động thái chính thức trong việc bàn giao công tác cho các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu. Việc giao thẩm quyền đối với khu kinh tế cửa khẩu cho các cơ quan nói trên sẽ đảm bảo được sự phát huy chủ động trong khả năng chuyên môn của mỗi cơ quan, góp phần vào việc xây dựng, điều chỉnh các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư nhanh chóng và sát với thực tế đầu tư.

Trình tự, thủ tục thực hiện ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự
Trả lời

Ngày 01/02/2018, Bộ Công an – Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Tòa án nhân dân tối cao – Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư liên tịch số 03/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BQP hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh; sử dụng, bảo quản, lưu trữ kết quả ghi âm hoặc ghi hình có âm thành trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Thông tư này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 18/03/2018.

          Theo đó, Thông tư liên tịch số 03/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BQP quy định trình tự, thủ tục thực hiện ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc hỏi cung bị can hoặc lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phạm tội, cụ thể như sau:

          1. Cán bộ hỏi cung hoặc lấy lời khai phải đăng ký để được bố trí phòng chuyên dụng, hướng dẫn về quy trình, thao tác kỹ thuật thực hiện việc ghi âm, ghi hình có âm thanh. Cán bộ hỏi cung hoặc lấy lời khai làm thủ tục trích xuất theo quy định của pháp luật

          2. Khi được bố trí phòng làm việc, cán bộ hỏi cung hoặc lấy lời khai phải thông báo cho bị can, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phạm tội biết về việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh;

          4. Việc ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh bắt đầu từ khi cán bộ hỏi cung hoặc lấy lời khai nhấn nút bắt đầu và kết thúc khi lấy lời khai kết thúc và nhấn nút kết thúc, thời gian kết thúc ghi rõ trong biên bản. Trường hợp không bố trí được thiết bị ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh thì không được tiến hành hỏi cung, lấy lời khai; trường hợp đang hỏi cung hoặc lấy lời khai mà thiết bị ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh xảy ra sự cố kỹ thuật thì phải dừng ngay buổi hỏi cung, lấy lời khai;

          5. Việc lập biên bản hỏi cung bị can, lấy lời khai người dại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phạm tội được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

          Bên cạnh đó, Thông tư này cũng quy định kết quả ghi âm, ghi hình có âm thanh việc hỏi cung bị can, lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phạm tội phải được bảo quản lưu trữ đầy đủ tại hệ thống máy chủ để đảm bảo an toàn, bí mật. Chỉ khi kết thúc giai đoạn điều tra vụ án hình sự, giai đoạn truy tố, cán bộ chuyên môn mới được sao chép dữ liệu vào thiết bị ngoại vi lưu trữ dữ liệu để bàn giao cho cán bộ hỏi cung hoặc lấy lời khai; chuyển thiết bị khi vụ án, vụ việc phải chuyển để điều tra và được trả lại khi trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung, điều tra lại.

            Như vậy, có thể thấy, Thông tư liên tịch số 03/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BQP đã quy định cụ thể và chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Những quy định này được kỳ vọng sẽ góp phần thực hiện chủ trương công khai, minh bạch trong hoạt động hỏi cung, lấy lời khai nói riêng và hoạt động tố tụng nói chung của Đảng và Nhà nước, đồng thời góp phần giảm thiểu tối đa những sai phạm gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Trả lời

Ngày 27/02/2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 02/2018/TT-BCT quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Thông tư số 02/2018/TT-BCT quy định:

1. Thông tư áp dụng với các đối tượng là cư dân biên giới mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP; các cơ quan, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động thương mại biên giới; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới.

2. Ban hành danh mục hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

3. Các mặt hàng ngoài danh mục hàng hóa nêu trên không được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.

4. Trường hợp cần đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng ngừa dịch bệnh qua biên giới, Bộ Công Thương sau khi trao đổi với các Bộ, ngành liên quan có quyền quyết định tạm ngừng nhập khẩu một số mặt hàng trong danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trên từng địa bàn với thời gian cụ thể.

   Như vậy, việc Thông tư số 02/2018/TT-BCT quy định rõ các loại hàng hoá được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới góp phần khắc phục tình trạng ồ ạt nhập khẩu mọi loại hàng hóa dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới hiện nay, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động kinh tế-chính trị giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới.

Triển khai mở rộng thu ngân sách nhà nước qua Cổng thanh toán điện tử hải quan trên phạm vi toàn quốc
Trả lời

Ngày 28/02/2018, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 1073/TCHQ – TXNK về việc triển khai mở rộng thu ngân sách nhà nước qua Cổng thanh toán điện tử hải quan trên phạm vi toàn quốc. Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Công văn số 1073/TCHQ – TXNK quy định:

1. Kể từ ngày 01/3/2018, Tổng cục Hải quan đồng ý để Ngân hàng Woori Bank Việt Nam triển khai mở rộng thanh toán thu nộp thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử với cơ quan Hải quan;

2. Ngân hàng Woori Bank Việt Nam có trách nhiệm triển khai thanh toán thu nộp thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử tại tất cả các chi nhánh của Woori Bank Việt Nam cho tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;

3. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Chi nhánh, điểm giao dịch của Woori Bank Việt Nam trên địa bàn, thực hiện theo đúng các quy định, trách nhiệm của mỗi bên được quy định trong Thỏa thuận hợp tác đã ký giữa Tổng cục Hải quan với Woori Bank Việt Nam.

Việc thu ngân sách nhà nước qua Cổng thanh toán điện tử hải quan trước đó đã được đưa vào thí điểm tại 02 (hai) địa điểm là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thông qua đơn vị ủy nhiệm thu là Ngân hàng Woori Bank Việt Nam. Sau khi xem xét và đánh giá tính khả thi của phương pháp này, Tổng cục Hải quan đã quyết định sẽ triển khai mở rộng thu ngân sách nhà nước qua Cổng thanh toán điện tử hải quan trên phạm vi toàn quốc. Trong giai đoạn đầu đưa vào áp dụng sẽ không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc, tuy nhiên việc triển khai hoạt động này góp phần rất lớn vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và công tác quản lý thuế của Nhà nước, từng bước xây dựng Chính phủ điện tử.

Giảm mức phí cấp giấy chứng nhận vật tư nuôi trồng thủy sản
Trả lời

Ngày 25/01/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 09/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản. Thông tư này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2018.

Theo đó, Thông tư số 09/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung các khoản thu phí tại số thứ tự 1 và điểm b số thứ tự 2 Mục II của Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản ban hành kèm theo Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

– Mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận vật tư nuôi trồng thủy sản nhập khẩu tại Thông tư số 09/2018/TT-BTC đã được điều chỉnh giảm xuống so với quy định hiện hành tại Thông tư số 284/2016/TT-BTC, từ mức 500.000 đồng + Số lượng mẫu x 90.000 đồng/mẫu xuống mức: 470.000 đồng + Số lượng mẫu x 80.000 đồng/mẫu.

– Mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm vật tư nuôi trồng thủy sản đối với trường hợp đăng ký lại/gia hạn cũng được điều chỉnh giảm từ 530.000 đồng/lần/sản phẩm xuống mức 500.000 đồng/lần/sản phẩm.

Bên cạnh đó, Thông tư này cũng quy định rõ về thẩm quyền thu phí và lệ phí như sau:

1. Tổ chức thu lệ phí gồm: Tổng cục Thủy sản và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Tổ chức thu phí gồm: Tổng cục Thủy sản; Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản; Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Bằng việc điều chỉnh giảm mức thu phí đối với các hoạt động thẩm định cấp giấy chứng nhận vật tư và quy định rõ về thẩm quyền thu phí và lệ phí, Thông tư số 09/2018/TT-BTC tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia, phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Quy định chi tiết hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân
Trả lời

Ngày 27/02/2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 01/2018/TT-BCT quy định chi tiết hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân theo quy định tại Chương II Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Thông tư số 01/2018/TT-BCT quy định các nội dung chính như sau:

1. Thông tư áp dụng với các đối tượng là thương nhân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới; các cơ quan, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân.

2. Hàng hóa xuất khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Hàng hóa nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân thực hiện cụ thể như sau:

– Đối với cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu, hàng hoá nhập khẩu phải đáp ứng quy định về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

– Đối với cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu chỉ cho phép nhập khẩu hàng hoá phục vụ sản xuất trong nước theo Danh mục hàng hoá được ban hành.

– Đối với hàng hoá phục vụ sản xuất trong nước không thuộc Danh mục hàng hoá được ban hành, chỉ được phép nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu trong thời gian cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo sau khi xin ý kiến Bộ Công Thương.

Như vậy, so với Thông tư số 34/2016/TT-BCT đã bị bãi bỏ, Thông tư số 01/2018/TT-BCT có những hướng dẫn cụ thể và chi tiết hơn về cách thức thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới hình thức mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân.

Quy định mới về hoạt động xúc tiến thương mại cấp quốc gia dành cho doanh nghiệp
Trả lời

Ngày 01/03/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Theo đó, Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đưa ra một số điểm mới nổi bật của Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại như sau:

1. Đề ra mục tiêu của Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại bao gồm ba mục tiêu chính:

– Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp;

– Hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương;

– Ứng phó kịp thời, hiệu quả với những phản ứng, biến đổi của thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Đề ra các tiêu chí để thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại:

– Xúc tiến thương mại cho sản phẩm, ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu của vùng kinh tế, của quốc gia, phát triển thị trường xuất khẩu;

– Nâng cao hiệu quả nhập khẩu, phục vụ phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu;

– Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội,

– Xúc tiến thương mại xuất khẩu, nhập khẩu liên kết giữa các bộ, ngành; liên kết giữa các ngành hàng hoặc giữa các địa phương;

– Triển khai thông qua các đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.

Như vậy, với mục tiêu và tiêu chí thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại cụ thể, Nghị định số 28/2018/NĐ-CP được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh quốc gia đang đẩy mạnh hội nhập thương mại quốc tế.