Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
TRƯỞNG PHÒNG NGHIỆP VỤ CÔNG AN NHÂN DÂN ĐƯỢC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Trả lời

Bộ Công an ban hành Thông tư số 65/2023/TT-BCA quy định về Trưởng phòng nghiệp vụ của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. (“Thông tư số 65”)

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Theo Thông tư số 65, các chức danh Trưởng phòng nghiệp vụ của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định tại Điều 3 Thông tư, cụ thể:

  1. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng Bảo vệ nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước Trung ương; Trưởng phòng An ninh các cơ quan tư pháp, xây dựng pháp luật, tổ chức chính trị – xã hội Trung ương; Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản; Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục; Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng An ninh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Trưởng phòng Quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước.
  2. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư.
  3. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện; Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa; Thủy đoàn trưởng.
  4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy; Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy; Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Quản lý khoa học – công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
  5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội; Trưởng phòng An ninh thông tin mạng; Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia; Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia.
  6. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài; Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Trưởng phòng nghiệp vụ Công an nhân dân được xử phạt vi phạm hành chính

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

CHÍNH THỨC GIẢM 2% THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2024
Trả lời

Ngày 28/12/2024, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng, theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội với mục tiêu hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế trong giai đoạn mới. (“Nghị định 94”)

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Theo Nghị định số 94, việc giảm thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất; sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin… Cụ thể như sau:

  • Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
  • Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế GTGT. 
  • Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Chính thức giảm 2% thuế giá trị gia tăng 06 tháng đầu năm 2024.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bản tin pháp luật Tháng 12/2023
Trả lời

TĂNG THÊM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CHO CƠ SỞ Y TẾ
Trả lời

Để phục vụ tốt hơn nhu cầu an sinh xã hội, ngày 19/10/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 75/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế, trong đó nổi bật là nội dung Chính phủ bổ sung thêm nhiều quyền và trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (“Nghị định 75”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Tại khoản 8 điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP, Chính phủ sửa đổi, bổ sung về quyền và trách nhiệm của các cơ sở khám, chữa bệnh như sau: 

Thứ nhất, Nghị định 75 đã bổ sung quyền: “Được cung cấp thông tin kịp thời khi hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế phát hiện có gia tăng chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cao so với mức chi phí bình quân của cơ sở khám, chữa bệnh cùng hạng, cùng tuyến, cùng chuyên khoa để kịp thời rà soát, kiểm tra xác minh, thực hiện giải pháp điều chỉnh phù hợp”.

Thứ hai, Nghị định mới đã tăng cường trách nhiệm của cơ sở khám, chữa bệnh trong việc tuân thủ các quy định về mua sắm, đấu thầu, để đảm bảo cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế có chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm. 

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định các cơ sở khám, chữa bệnh phải rà soát, ban hành kịp thời các quy trình, hướng dẫn chuyên môn, các biện pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế theo thẩm quyền; thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát xác minh các chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao tại cơ sở theo kiến nghị, cảnh báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội và điều chỉnh phù hợp. 

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Tăng thêm quyền và trách nhiệm cho cơ sở y tế.

Nghị định 75 có hiệu lực kể từ ngày 03/12/2023.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

KẾ HOẠCH VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH MỚI
Trả lời

Ngày 07/11/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước (“Nghị định 78”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Theo đó, kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được sửa đổi như sau:

Trước ngày 31/7 hằng năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các nội dung gồm:

  • Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;
  • Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước;
  • Kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;
  • Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.

Trước ngày 31/8 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam rà soát, hoàn thiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng.

-Trước ngày 31/12 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu tổng mức tăng trưởng tín dụng đầu tư của Nhà nước hoặc tổng mức kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của nhà nước theo quy định mới

Nghị định 78/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2023.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỨC ĐẶT CỌC TRONG KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trả lời

Sáng ngày 28/11/2023 Quốc hội chính thức thông qua Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi bổ sung 2023, luật này quy định rõ vấn đề đặt cọc trong kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng sẽ có hiệu lực từ 01/01/2025.

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi bổ sung 2023 quy định, chủ đầu tư dự án chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% đối với giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng từ khách hàng khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này. Khi thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng.

Theo nhận định của một số chuyên gia: Luật Kinh doanh bất động sản đã quy định rất chặt thời điểm được nhận cọc và mức tiền đặt cọc của chủ đầu tư, nhưng trong trường hợp chủ đầu tư không sử dụng thuật ngữ “đặt cọc” mà ký kết dưới bất kỳ hình thức nào khác thì tác dụng của quy định này vẫn chưa triệt để.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN BIỂN ĐƯỢC NGHỈ NGƠI NHƯ THẾ NÀO?
Trả lời

Để đảm bảo điều kiện làm việc, quyền lợi cũng như sức khỏe của người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt như lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí trên biển, ngày 08/11/2023, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 20/2023/TT-BCT thay thế cho Thông tư 24/2015/TT-BTC quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển (sau đây gọi tắt là “người lao động”), trong đó bao gồm cách xác định thời giờ nghỉ ngơi của người lao động. (“Thông tư 20”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian cần thiết để người lao động tái sản xuất sức lao động đã hao phí nhằm đảm bảo quá trình lao động được diễn ra liên tục. Do đó, khi bố trí, sắp xếp ca làm việc cho người lao động, người sử dụng lao động không chỉ phải đảm bảo về thời giờ làm việc mà còn cần đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi của họ theo quy định pháp luật. 

* Đối với người lao động làm việc thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển cần được bố trí nghỉ ngơi như sau:

  • Sau mỗi ca làm việc trên biển, người lao động được nghỉ liên tục tối thiểu 10 giờ trước khi bắt đầu ca làm việc mới;
  • Thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc tính vào thời giờ làm việc, trong đó tổng thời gian nghỉ giữa giờ làm việc tối thiểu 60 phút và phải đảm bảo được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục;
  • Ngoài thời gian nghỉ giữa ca làm việc, sau mỗi phiên làm việc, người lao động làm việc thường xuyên được bố trí nghỉ liên tục với số ngày bằng với số ngày làm việc trong phiên làm việc trước đó.

* Đối với người lao động làm việc không thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển cần được bố trí nghỉ ngơi như sau: 

  • Làm việc trên công trình dầu khí trên biển vào ngày làm việc trong tuần: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù nửa ngày làm việc;
  • Làm việc trên công trình dầu khí trên biển vào ngày nghỉ hàng tuần: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù 1 ngày làm việc;
  • Làm việc trên công trình dầu khí trên biển ngày Lễ, Tết: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù 2 ngày làm việc.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Người lao động làm việc trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí trên biển được nghỉ ngơi như thế nào?

Thông tư 20 sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2023.

|* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

QUY ĐỊNH MỚI VỀ PHÁT HÀNH RIÊNG LẺ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Trả lời

Vừa qua, Chính Phủ vừa ban hành Nghị định 83/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán (“Nghị định 83”)

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Nghị định 83/2023/NĐ-CP đã sửa đổi quy định về phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ như sau:

1) Phương thức phát hành riêng lẻ: Phát hành trái phiếu Chính phủ trực tiếp cho từng đối tượng mua hoặc thông qua đại lý phân phối, bao gồm ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2) Xây dựng phương án phát hành: Kho bạc Nhà nước phải xây dựng phương án chi tiết bao gồm đối tượng mua, khối lượng phát hành, kỳ hạn, lãi suất, thời gian dự kiến phát hành, và dự kiến hình thức phát hành riêng lẻ.

3) Chấp thuận phương án: Bộ Tài chính chấp thuận phương án phát hành sau khi được báo cáo.

4) Thực hiện phát hành: Kho bạc Nhà nước thực hiện phát hành dựa trên phương án đã được chấp thuận. Trong trường hợp lựa chọn đại lý phân phối, quá trình này điều chỉnh thông qua ký hợp đồng.

5) Điều kiện làm Đại lý phân phối: 

  1. a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  2. b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ;
  3. c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Quy định mới về phát hành riêng lẻ trái phiếu chính phủ

Nghị định 83 có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN SẼ ĐƯỢC GIẢM TỚI 50% PHÍ, LỆ PHÍ
Trả lời

Nhằm thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến, ngày 16/10/2023 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 63/2023/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư quy định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến (“Thông tư 63”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Có 4 khoản phí, lệ phí được giảm kể từ ngày 1/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025:

  • Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hình thức trực tuyến, mức thu phí bằng 90% mức thu tại Thông tư số 148/2016/TT-BTC.
  • Tổ chức, cá nhân nộp đơn, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, mức thu phí bằng 90% mức thu tại Thông tư số 287/2016/TT-BTC.
  • Mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin, áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu tại Thông tư số 48/2022/TT-BTC.
  • Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp…

Thêm đó có 4 khoản phí, lệ phí được giảm kể từ ngày 1/1/2024 đến hết ngày 31/12/2025:

  • Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, mức thu phí bằng 90% mức thu tại Thông tư số 245/2016/TT-BTC.
  • Tổ chức, cá nhân nộp đơn, hồ sơ yêu cầu thực hiện công việc, dịch vụ bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, mức thu phí bằng 50% mức thu tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC.
  • Công dân Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu, áp dụng mức thu phí bằng 90% mức thu tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC.
  • Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, áp dụng mức thu phí bằng 80% mức thu phí quy định tại Thông tư số 38/2022/TT-BTC.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/12/2023. Các mức thu mới áp dụng từ 1/12/2023 đến 31/12/2025. Kể từ ngày 1/1/2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí như hiện nay.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

TỪ 01/12/2023 TẤT CẢ GIAO DỊCH TRÊN 400 TRIỆU ĐỀU PHẢI BÁO CÁO
Trả lời

Quyết định 11/2023/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27/04/2023 quy định về mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo (“Quyết định 11”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Theo quy định khoản 3 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 thì những mức giao dịch lớn là giao dịch bằng tiền mặt hoặc ngoại tệ tiền mặt được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một ngày có tổng giá trị bằng hoặc vượt mức quy định.

Quyết định 20/2013/QĐ-TTg hiện hành quy định mức giá trị của giao dịch là 300 triệu Việt Nam đồng thì phải báo cáo với Ngân hàng Nhà nước nhưng từ ngày 01/12/2023, mức giá trị quy định đã tăng lên 400 triệu Việt Nam đồng.

Đối tượng áp dụng của luật này là các tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 đi kèm với hình thức báo cáo theo Điều 36 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!