Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
HẠN CHẾ VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP LIÊN QUAN NGÀNH NGHỀ TỪNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CỰU CÁN BỘ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Trả lời

Thông tư số 02/2024/TT-BNNPTNT hạn chế quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp của cựu cán bộ ngành nông nghiệp đối với một số ngành nghề đặc thù họ từng quản lý. 

Ngày 27/3/2024, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BNNPTNT quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 

Cụ thể, theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BNNPTNT, người có chức vụ, quyền hạn được quy định là người do bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, do hợp đồng hoặc một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó. Những người này bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức; Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.

Các lĩnh vực mà những người này không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú ý, Thủy lợi, Đê điều và phòng, chống thiên tai, Lâm nghiệp, Kiểm lâm, Thủy sản, Kiểm ngư, Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, Chất lượng, chế biển, phát triển thị trường và Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực nêu trên. Thời gian hạn chế là 12 tháng, kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Thông tư này có hiệu lực vào ngày 20/5/2024. 

Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

NGÀNH Y TẾ ĐẶT MỤC TIÊU 35 BÁC SĨ TRÊN 10.000 DÂN TRONG TƯƠNG LAI
Trả lời

Theo Quyết định số 869/QĐ-BYT, chỉ tiêu nhân lực ngành Y tế trong giai đoạn 2023-2050 sẽ duy trì và gia tăng ổn định. Tầm nhìn đến 2050, chỉ tiêu nhân lực ngành Y tế sẽ đạt mức 35 bác sĩ, 4,5 dược sĩ đại học và 90 điều dưỡng trên 10.000 người dân.  

Cụ thể hoá Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 25/10/2022 của Chính phủ về Quy hoạch tổng thể Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, ngày 08/4/2024, Bộ trưởng Bộ Y Tế đã ban hành Quyết định số 869/QĐ-BYT phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2023-2030, định hướng 2050. 

Quyết định số 869/QĐ-BYT nhằm quán triệt và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, ban ngành, tổ chức của ngành y tế thực hiện trong giai đoạn tới. Mục tiêu chung của Đề án phát triển nhân lực của Bộ Y Tế là nhằm phát triển nguồn nhân lực y tế đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, năng lực chuyên môn và y đức với cơ cấu và phân bố hợp lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả, phát triển và hội nhập quốc tế. Quyết định 869/QĐ-BYT đã quy hoạch chỉ tiêu nhân lực ngành Y tế, cụ thể như sau:

Chỉ tiêu nhân lực y tế /10.000 dân

TT Nhân lực Năm 2023 Năm 2025 Năm 2030 Năm 2050
1 Bác sĩ 12 15 19 35
2 Dược sĩ đại học 3,06 3,4 4,0 4,5
3 Điều dưỡng 13 25 33 90

Với việc phê duyệt chỉ tiêu trên, ngành Y Tế Việt Nam đã xác định giai đoạn từ năm 2023 – 2030 ưu tiên việc duy trì và nâng cao chất lượng nhân lực ngành Y hơn là gia tăng về số lượng. Việc phê duyệt chỉ tiêu phát triển nhân lực ngành Y tế trên cũng thể hiện quan điểm phát triển nguồn nhân lực ổn định, hợp lý nhưng vẫn đảm bảo số lượng để đảm bảo điều kiện tiếp cận và chăm sóc sức khỏe cho mọi người dân, hướng tới việc hội nhập quốc tế. Dữ liệu cho thấy, chỉ tiêu nhân lực ngành Y tại các nước thuộc khối OECD hiện nay là 3,7/1000 dân. Như vậy, hướng tới năm 2050, Việt Nam xác định chỉ tiêu nhân lực Y tế sẽ tiệm cận các nước phát triển hiện nay.

Chỉ tiêu trên cũng phản ánh sự quan tâm của Nhà nước tới việc tuyển sinh, đào tạo nhân lực ngành Y trong giai đoạn trên. Bằng việc gia tăng chỉ tiêu hàng năm, công tác tuyển sinh, đào tạo cũng cần thiết được chú trọng đẩy mạnh. 

Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

NGÂN HÀNG PHẢI CÔNG KHAI LÃI SUẤT CHO VAY TRƯỚC NGÀY 10/4/2024
Trả lời

Theo Công điện số 32/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các tổ chức tín dụng phải thực hiện công khai mặt bằng lãi suất cho vay, việc triển khai các gói tín dụng trước ngày 10/4/2024 theo đúng chỉ đạo của Thường trực Chính phủ tại thông báo số 134/TB-VPCP ngày 02/4/2024. 

Ngày 05/4/2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã có Công điện số 32/CĐ-TTg về các giải pháp điều hành tăng trưởng tín dụng năm 2024, đặc biệt trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng đến tháng 3 và Quý I năm 2024 mới đạt khoảng 0,9%. Trong đó, những chỉ đạo liên quan tới lãi suất cho vay tại các tổ chức tín dụng là nội dung được nhiều người quan tâm. 

Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo chủ trì, phối hợp giảm lãi suất cho vay

Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giảm mặt bằng lãi suất cho vay theo Chỉ đạo tại Công điện số 18/CĐ-TTg ngày 05/3/2024 nhằm ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng. 

Bên cạnh đó, cần thực hiện có hiệu quả các giải pháp phù hợp để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, gắn với tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp đủ vốn tín dụng, phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế và an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 

Xử lý nghiêm ngân hàng không công khai lãi suất trước ngày 10/4/2024

Đối với các tổ chức tín dụng, Thủ tướng yêu cầu phải công khai mặt bằng lãi suất cho vay, việc triển khai các gói tín dụng trước ngày 10/4/2024 theo đúng chỉ đạo của Thường trực Chính phủ tại Thông báo số 134/TB-VPCP ngày 02/4/2024. Trường hợp không chấp hành, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần xử lý nghiêm theo thẩm quyền và công khai theo quy định của pháp luật. 

Đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, Thủ tướng chỉ đạo nghiên cứu ngay việc xây dựng và cung cấp gói tín dụng cho người mua nhà ở xã hội có thời hạn đến 15 năm; áp dụng mức lãi suất ưu đãi thấp hơn cho vay thương mại thông thường và cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư xây nhà ở xã hội vay với lãi suất ưu đãi hơn để các đối tượng có thu nhập thấp được có cơ hội, động lực mua nhà hoặc thuận lợi trong việc thuê/thuê mua nhà. 

Đồng thời, nhóm ngân hàng này cần tiếp tục nghiên cứu, xem xét hạ mức lãi suất, đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi cho việc vay nguồn vốn hỗ trợ 120.000 tỷ đồng phù hợp tình hình thực tiễn theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 123/TB-VPCP ngày 27/3/2024. 

Ngoài ra, việc cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng cũng cần được đẩy mạnh, tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ và có giải pháp hiệu quả, xử lý kịp thời nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng. 

Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý Bạn đọc!

Bản tin pháp luật Tháng 2/2024
Trả lời

BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ
Trả lời

Ngày 29/12/2023, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư (Thông tư 14).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Theo đó, giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp. Giá xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư này.

Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại khoản 1, 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư này làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết, hoặc giá xây dựng tổng hợp trên cơ sở định mức xây dựng, thì giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng và một số nội dung khác. Cụ thể:

Giá vật liệu xây dựng

Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.

Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư này. Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.

Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.

Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.

Các tiêu chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điểm a mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư này.

Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư này.

Đơn giá nhân công xây dựng

Đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.

Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố không phù hợp với đặc thù của công tác, công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá trình xác định đơn giá nhân công xây dựng, Sở xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng khi chủ đầu tư có yêu cầu.

Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý. Hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương pháp, kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng, các biểu mẫu (nếu có) theo phương pháp quy định. Hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ 15/2/2024.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC CHỦNG LOẠI, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU DO BỘ CÔNG THƯƠNG QUẢN LÝ
Trả lời

Ngày 29/12/2023, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 45/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Điều 4 về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu (Thông tư 45).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Theo đó, khoáng sản xuất khẩu là khoáng sản có nguồn gốc hợp pháp, đã qua quá trình chế biến, có tên trong Danh mục chủng loại và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sau đây:

– Đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc trong nước: Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng tương ứng tại Phụ lục 1 Thông tư này (gồm: Quặng titan; Quặng tinh bismut; Quặng tinh niken; Tổng các (ôxit, hydroxit, muối) đất hiếm; Quặng fluorit; Bột barit; Đá hoa trắng; Quặng graphit; Bột mica (muscovit mica); Quặng tinh diatomit (bột hóa thạch silic)).

– Đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu:

+ Trường hợp gia công hàng hóa (chế biến) cho thương nhân nước ngoài: Chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sau chế biến thực hiện theo hợp đồng gia công đã ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng gia công tuân thủ theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương.

+ Trường hợp khoáng sản đã qua chế biến từ nguồn gốc nhập khẩu ngoài trường hợp nêu trên: Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản tương ứng tại Phụ lục 2 Thông tư này (gồm các loại quặng titan: Quặng tinh ilmenit, Bột zircon, Quặng tinh zircon, Quặng tinh rutil, Quặng tinh monazit, Quặng đuôi hỗn hợp, Quặng đuôi zircon và Xỉ titan các loại).

Thương nhân xuất khẩu khoáng sản được lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành để đánh giá về chủng loại, chất lượng khoáng sản xuất khẩu.

Bên cạnh đó, Thông tư 45/2023/TT-BCT còn sửa đổi, bổ sung Điều 5 quy định về chế độ báo cáo xuất khẩu khoáng sản:

– Báo cáo kế hoạch xuất khẩu đối với khoáng sản xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu (mẫu tại Phụ lục 3);

– Báo cáo định kỳ hàng quý khi có phát sinh xuất khẩu (Mẫu 01 Phụ lục 4);

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công thương quản lý.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA TỪ NGÀY 15/02/2024
Trả lời

Ngày 29/12/2023, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 44/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa. (Thông tư 44).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Sửa đổi, bổ sung một số điều về xuất xứ hàng hóa từ ngày 15/02/2024

Cụ thể, Thông tư 44/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2018/TT-BCT như sau:

– Thay thế Phụ lục I về Quy tắc cụ thể mặt hàng tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2018/TT-BCT bằng Phụ lục I  ban hành kèm theo Thông tư 44/2023/TT-BCT.

– Thay thế Phụ lục II về Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí “WO”, sử dụng nguyên liệu thu mua trong nước, không có hóa đơn giá trị gia tăng tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 05/2018/TT-BCT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 44/2023/TT-BCT.

– Thay thế cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1 Điều 7 Thông tư này” bằng cụm từ “điểm g đến điểm l khoản 1 Điều 8 Thông tư này” tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2018/TT-BCT.

Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi

Theo Điều 5 Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi cụ thể như sau:

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.

– Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ đó.

Thông tư 44 có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Quy định về xuất xứ hàng hóa từ ngày 15/02/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trả lời

Ngày 29/12/2023 công bố Quyết định 33/2023/QĐ-TTg quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư. (Quyết định 33).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

  1. Cơ quan yêu cầu giám định gửi văn bản yêu cầu tổ chức giám định, kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về các vi phạm trong dự án đầu tư đến cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền là cơ quan yêu cầu giám định, thì cơ quan đó có thể trực tiếp xem xét và quyết định tổ chức giám định mà không cần yêu cầu bước này.
  2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu tổ chức giám định, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét các căn cứ để quyết định việc tổ chức giám định và xác định sự cần thiết của nó. Nếu không đủ căn cứ hoặc không cần thiết, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành văn bản giải trình lý do không tổ chức giám định. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan sẽ ban hành văn bản yêu cầu nhà đầu tư cung cấp thông tin và tài liệu liên quan.
  3. Trong thời hạn 15 ngày, nhà đầu tư sẽ cung cấp báo cáo và các hồ sơ, tài liệu liên quan về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án cho cơ quan có thẩm quyền.
  4. Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được báo cáo và hồ sơ từ nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ và tổ chức họp Hội đồng để xem xét, đưa ra ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể đề xuất tổ chức giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
  5. Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được kiến ​​nghị từ Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức lựa chọn tổ chức giám định và ký hợp đồng giám định. Trong trường hợp cần thiết, quá trình này có thể thông qua quá trình đấu thầu.
  6. Trong vòng 15 ngày sau khi nhận được chứng thư giám định từ tổ chức giám định được chỉ định, cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ lần thứ hai để đưa ra ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án.
  7. Trong vòng 15 ngày sau khi nhận được ý kiến ​​của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và kết luận về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án, và gửi thông báo cho cơ quan yêu cầu giám định và các đơn vị liên quan để thực hiện. Trong một số trường hợp, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu ý kiến ​​từ các chuyên gia độc lập.

Quyết định 33 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH DỰ ÁN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LẠC HẬU, NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trả lời

Ngày 19/12/2023 công bố Quyết định 29/2023/QĐ-TTg quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. (Quyết định 29).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

  1. Trình tự và thủ tục:
  • Nhà đầu tư gửi hồ sơ đề nghị xác định công nghệ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (cơ quan chủ trì).
  • Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, không hợp lệ, cơ quan chủ trì sẽ trả lại hồ sơ và cung cấp thông tin chi tiết về các văn bản cần chỉnh sửa, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ. Trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa của cơ quan chủ trì, thời hạn sửa đổi, bổ sung là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Nếu nhà đầu tư gửi hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính, cơ quan chủ trì sẽ trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ gửi văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
  • Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ điều kiện, hợp lệ, cơ quan chủ trì sẽ gửi văn bản đến cơ quan quản lý môi trường và cơ quan chuyên ngành tương ứng để nhận ý kiến phối hợp. Nếu cần, cơ quan chủ trì sẽ thu thập ý kiến từ các tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ cho dự án đầu tư.
  • Trong 15 ngày làm việc, cơ quan có ý kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ ý kiến, cơ quan chủ trì sẽ có ý kiến bằng văn bản xác định công nghệ cho dự án đầu tư.
  • Đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, cơ quan chủ trì có thể quyết định thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để tiến hành khảo sát thực tế tại dự án đầu tư để xác định công nghệ.
  • Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ bao gồm các thành viên chủ chốt và chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực máy móc, thiết bị, và dây chuyền công nghệ cần giám định. Hội đồng này làm việc dưới nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan thành lập về nội dung tư vấn và kiến nghị.
  1. Chứng thư giám định được cấp bởi các tổ chức giám định được chỉ định, được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, và có hiệu lực trong 12 tháng từ ngày cấp.

Quyết định 29 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

TỪ 15/2/2024 ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ GIẤY TỜ NHÂN THÂN KHI ĐI MÁY BAY
Trả lời

Ngày 29/12/2023 Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 42/2023/TT-BGTVT nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2019/TT-BGTVT và thông tư 41/2020/TT-BGTVT về giấy tờ nhân thân khi đi máy bay. (Thông tư 42).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

  1. Hành khách đi tàu bay quốc tế cần xuất trình một trong các giấy tờ sau: Hộ chiếu, giấy thông hành, hoặc giấy tờ nhập cảnh theo quy định pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, hoặc thẻ căn cước công dân (đối với các quốc gia có thỏa thuận với Việt Nam cho phép sử dụng thẻ căn cước công dân thay thế hộ chiếu). Trường hợp trẻ em chưa có hộ chiếu riêng cần có thông tin và ảnh của trẻ ghi rõ trên hộ chiếu của người đại diện theo quy định.
  2. Hành khách từ 14 tuổi trở lên đi tàu bay nội địa cần xuất trình giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương. Đối với hành khách nước ngoài, cần hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh gần nhất và giấy tờ cư trú tại Việt Nam. Đối với hành khách mất hộ chiếu, cần có công hàm hoặc công văn xác nhận từ cơ quan ngoại giao hoặc công an địa phương. Hành khách mang quốc tịch Việt Nam cần xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, hoặc thẻ căn cước công dân.
  3. Hành khách chưa đủ 14 tuổi cần giấy khai sinh, giấy xác nhận nhân thân từ cơ quan công an hoặc tổ chức xã hội, giấy tờ pháp lý của cha me.
  4. Phạm nhân, bị can, người di lý khi đi tàu bay chỉ cần giấy tờ chứng minh việc áp giải từ cơ quan có thẩm quyền. Giấy tờ sử dụng phải là bản chính hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý, đảm bảo có ảnh và tuân thủ quy định của pháp luật.

Thông tư 42 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!