Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
06 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế GTGT
Trả lời

Ngày 29/07/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (“Nghị định 49”). Thông qua bài viết này, hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu về hướng dẫn mới có liên quan đến 06 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) theo Nghị định 49.
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, Giá tính thuế GTGT = Giá chuyển nhượng bất động sản (-) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Trong đó Giá đất được trừ để tính GTGT được Nghị định 49 hướng dẫn xác định trong 06 trường hợp cụ thể như sau:

Ngoài ra, trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế GTGT là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án/tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng (-) Giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
Trên đây là một số nghiên cứu về 06 trường hợp giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo Nghị định 49.
Nghị định 49 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 12/09/2022.
* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
Trả lời

Ngày 11/8/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2015/NĐ-CP và Nghị định 20/2022/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (“Thông tư 50”).
Tại bản tin này, hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu về những loại bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (“BHBB”).

Trên đây là một số nghiên cứu về những loại bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo Thông tư 50
Thông tư 50 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2022.
* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Quy định mới về hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Trả lời

Ngày 29/6/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Tại Nghị định này đã có một số quy định mới về hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, cụ thể như sau:
1. Qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (http://www.batdongsan.xaydung.gov.vn); Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng;
2. Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu;
3. Bằng hợp đồng giữa cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.
Theo đó, Nghị định 44/2022/NĐ-CP chỉ còn quy định 03 hình thức được khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản (so với quy định pháp luật hiện hành đang có 05 hình thức khai thác).
Đồng thời, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải gửi phiếu yêu cầu cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để xem xét cấp quyền truy cập quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2022.
* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường
Trả lời

Ngày 11/8/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2015/NĐ-CP và Nghị định 20/2022/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (“Thông tư 50”).
Tại bản tin này, hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu về Biểu phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường mới nhất theo Thông tư 50.

(*) Phân loại nghề nghiệp:
Loại 1: Lao động gián tiếp, làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy hoặc những công việc tương tự ít đi lại khác. Ví dụ: kế toán, nhân viên hành chính.
Loại 2: Nghề nghiệp không phải lao động chân tay nhưng có mức độ rủi ro lớn hơn loại 1, đòi hỏi phải đi lại nhiều hoặc bao gồm cả lao động chân tay nhưng không thường xuyên và lao động chân tay nhẹ. Ví dụ: kỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường.
Loại 3: Những nghề mà công việc chủ yếu là lao động chân tay và những công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2. Ví dụ: kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường.
Loại 4: Những ngành nghề nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không được quy định ở ba loại nghề nghiệp trên.
Trên đây là một số nghiên cứu về Biểu phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường mới nhất theo Thông tư 50.
Thông tư 50 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2022.
* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.
Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bản Tin Pháp Luật Số 5/2022
Trả lời

Xử lý thuế đối với trường hợp không tái xuất hàng hóa thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất
Trả lời

Ngày 21/04/2022, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất (“Công văn 1400”).

Theo đó, Công văn 1400 đã ghi nhận hướng dẫn của Tổng cục Hải quan liên quan đến xử lý thuế đối với trường hợp không tái xuất hàng hóa nhập khẩu theo hình thức tạm nhập – tái xuất, sau đây sẽ là nội dung chi tiết:
– Doanh nghiệp nội địa thuê, mượn hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng thuê, mượn để phục vụ sản xuất thì sau khi kết thúc thời hạn thuê, mượn, Doanh nghiệp nội địa phải thực hiện tái xuất số hàng hóa đã thuê, mượn.
– Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện tái xuất số hàng hóa đã thuê, mượn thì ngay sau khi kết thúc thời hạn thuê, mượn phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định. Trường hợp không kê khai nộp đủ các loại thuế khi đã kết thúc thời hạn đi thuê, mượn thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Công văn 1400 có hiệu lực kể từ ngày 21/4/2022.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Xử lý số tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất
Trả lời

Ngày 21/04/2022, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất (“Công văn 1400”).

Theo đó, Công văn 1400 đã ghi nhận hướng dẫn của Tổng cục Hải quan liên quan đến xử lý số tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất, sau đây sẽ là nội dung chi tiết:
Đối tượng áp dụng: Hàng hóa của doanh nghiệp nội địa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất theo hình thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu.
– Trường hợp doanh nghiệp thuộc trường hợp được khai bổ sung do khai sai về trị giá tính thuế dẫn đến số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
– Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lý do khai bổ sung, tờ khai hải quan, các chứng từ, tài liệu có liên quan để xác định trị giá hải quan và chính sách thuế theo đúng quy định.

Công văn 1400 có hiệu lực kể từ ngày 21/4/2022.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Khai bổ sung đối với hàng hóa thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất
Trả lời

Ngày 21/04/2022, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất (“Công văn 1400”).

Theo đó, Công văn 1400 đã ghi nhận hướng dẫn của Tổng cục Hải quan liên quan đến khai bổ sung đối với hàng hóa thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất, sau đây sẽ là nội dung chi tiết:
Điều kiện để được khai bổ sung theo quy định:
(1) Hàng hóa đi thuê, mượn thuộc các tờ khai tạm nhập đăng ký từ ngày 15/10/2019 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 60/2019/TT-BTC) và chưa tái xuất; và
(2) Doanh nghiệp thuê, mượn xác định có sai sót trong việc khai trị giá hải quan; và thuộc các trường hợp được phép khai bổ sung tờ khai hải quan theo trị giá tính thuế của hàng đi thuê, mượn quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính.
– Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các điều kiện để được khai bổ sung, trị giá hải quan khai bổ sung, chính sách thuế và các quy định về khai bổ sung để xử lý theo quy định.

Công văn 1400 có hiệu lực kể từ ngày 21/4/2022.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Thuế GTGT đối với hàng hóa đi thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất
Trả lời

Ngày 21/04/2022, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất (“Công văn 1400”).

Theo đó, Công văn 1400 đã ghi nhận hướng dẫn của Tổng cục Hải quan liên quan đến Thuế GTGT đối với hàng hóa đi thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất, sau đây sẽ là nội dung chi tiết:
Đối tượng áp dụng: Hàng hóa của doanh nghiệp nội địa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất theo hình thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu.
– Doanh nghiệp nội địa đã đăng ký tờ khai theo loại hình tạm nhập thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
– Trường hợp đã hết thời hạn cho thuê, mượn nhưng doanh nghiệp nội địa tiếp tục sử dụng, không tái xuất thì ngay sau khi hết thời hạn thuê, mượn doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan mới theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ.
– Trường hợp trong quá trình sử dụng hàng hóa thuê, mượn bị hư hỏng không thể tái xuất, buộc phải tiêu hủy và đã thực hiện thủ tục tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp nội địa không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng hóa thuê, mượn này.

Công văn 1400 có hiệu lực kể từ ngày 21/4/2022.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đi thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất
Trả lời

Ngày 21/04/2022, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất (“Công văn 1400”).

Theo đó, Công văn 1400 đã ghi nhận hướng dẫn của Tổng cục Hải quan liên quan đến Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đi thuê, mượn của Doanh nghiệp chế xuất, sau đây sẽ là nội dung chi tiết:
Đối tượng áp dụng: Hàng hóa của doanh nghiệp nội địa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất theo hình thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu.
– Doanh nghiệp nội địa không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH12.
– Doanh nghiệp nội địa phải kê khai nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập và không thuộc các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi tái xuất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 do là trường hợp đi thuê, mượn.
– Trị giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đi thuê, mượn thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 1400 có hiệu lực kể từ ngày 21/4/2022.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.
Bizlawyer hận hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!