Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
CHÍNH THỨC ÁP DỤNG MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ MỚI TỪ NGÀY 01/02/2024
Trả lời

Ngày 13/12/2023, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 90/2023/NĐ-CP quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. (Nghị định số 90).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Nghị định số 90 quy định các mức phí sử dụng đường bộ cụ thể như sau:

  • Mức phí 130.000 đồng/tháng: áp dụng đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh;
  • Mức phí 180.000 đồng/tháng: áp dụng đối với xe chở người dưới 10 chỗ, xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4 tấn, xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ… Mức phí 180.000 đồng/tháng;
  • Mức phí 720.000 đồng/tháng: áp dụng đối với xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19 tấn đến dưới 27 tấn, xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19 tấn đến dưới 27 tấn;
  • Mức phí 1.040.000 đồng/tháng: áp dụng đối với xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27 tấn trở lên, xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27 tấn đến dưới 40 tấn.

Mức phí này sẽ được áp dụng chính thức vào 01/02/2024.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Chính thức áp dụng mức thu phí sử dụng đường bộ mới từ ngày 01/02/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

QUY ĐỊNH MỚI VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHỆ CAO
Trả lời

Khu công nghệ cao là những nơi tập trung, liên kết hoạt động nhiều lĩnh vực nghiên cứu và phát triển ứng dụng các công nghệ cao vào trong đời sống; cùng với đó là quá trình ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao. Chính vì vậy, khu công nghệ cao được xác định là một trong những chiến lược phát triển kinh tế hiện nay và các chủ đầu tư tại khu công nghệ cao sẽ được hưởng những ưu đãi nhất định. Ngày 01/02/2024, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 10/2024/NĐ-CP (“Nghị định số 10”) với nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào khu công nghệ cao.

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Nghị định số 10 quy định khu công nghệ cao là địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao bao gồm:

Thứ nhất, khu công nghệ cao là địa bản ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Thứ hai, mức ưu đãi, hỗ trợ cụ thể đối với dự án đầu tư, các hoạt động trong khu công nghệ cao được áp dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đất đai, tín dụng và pháp luật có liên quan.

Thứ ba, Ban quản lý khu công nghệ cao và các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuê, hải quan và các thủ tục liên quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật; hỗ trợ về tuyển dụng lao động và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình nhà đầu tư triển khai hoạt động tại khu công nghệ cao.

Thứ tư, các dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình hỗ trợ về đào tạo, tuyển dụng lao động; chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ; chương trình hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ vốn vay và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương.

Thứ năm, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư phù hợp với thẩm quyền và quy định của pháp luật để thu hút các dự án đầu tư, nhân lực công nghệ cao vào khu công nghệ cao.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Quy định mới về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

Bản tin pháp luật Tháng 1/2024
Trả lời

QUỐC HỘI CHÍNH THỨC THÔNG QUA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
Trả lời

Sáng ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã chính thức biểu quyết thông qua dự án Luật đất đai sửa đổi (hay còn gọi là Luật Đất đai 2024) với kết quả biểu quyết là 87,63%.

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

 

Sau khi được tiếp thu, chỉnh lý, dự kiến Luật Đất đai 2024 sẽ có 16 chương, 260 điều (bỏ 05 điều, sửa đổi, bổ sung tại 250 điều (cả về nội dung và kỹ thuật) so với dự thảo Luật trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 6)

 

Trong đó có 18 nội dung được đã được thống nhất chỉnh lý, hoàn thiện như sau:

 

(1) Về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(2) Về không mở rộng phạm vi nhận chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 28);

(3) Về trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

(4) Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm đối với tài sản gắn liền với đất (Điều 34);

(5) Về điều kiện đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa (khoản 7 Điều 45);

(6) Về nguyên tắc lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất các cấp (khoản 9 Điều 60);

(7) Về chỉ tiêu sử dụng đất được xác định trong nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 65 và Điều 66);

(8) Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh, chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện (Điều 76);

(9) Về thu hồi đất thực hiện dự án nhà ở thương mại, dự án hỗn hợp nhà ở và kinh doanh thương mại, dịch vụ (khoản 27 Điều 79);

(10) Về phát triển, khai thác và quản lý quỹ đất (Chương VIII);

(11) Về mối quan hệ giữa các trường hợp thu hồi đất và thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

(12) Về các loại đất thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;

(13) Về cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền (Khoản 3 Điều 138);

(14) Về tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (khoản 3 Điều 153);

(15) Về nội dung phương pháp định giá đất và trường hợp, điều kiện áp dụng từng phương pháp (Điều 158);

(16) Về hoạt động lấn biển (Điều 190);

(17) Về đối tượng được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (khoản 1 Điều 201); quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quân đội, công an khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (điểm h khoản 3 Điều 201);

(18) Về không sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Quốc hội chính thức thông qua Luật Đất đai 2024.

 

Dự kiến Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

 

QUY ĐỊNH MỚI VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ
Trả lời

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa ban hành Thông tư số 09/2023/TT-BKHĐT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư. (“Thông tư 09”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Theo đó, đối tượng áp dụng gồm các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành Kế hoạch và Đầu tư, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan nhà nước; làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Kế hoạch và Đầu tư; đáp ứng nhu cầu trao đổi, hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân.

Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư gồm 54 chỉ tiêu thuộc 07 nhóm gồm: Đầu tư công; Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn vay ưu đãi; khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; Quản lý đấu thầu; Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp; Phát triển doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp; Kinh tế tập thể, hợp tác xã.

Thông tư nêu rõ trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó bao gồm: Tổng cục Thống kê chủ trì, phối hợp cùng Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Thông tư 09 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

 

QUY ĐỊNH MỚI VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Trả lời

Ngày 20/11/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư số 14/2023/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (“Thông tư 14”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Thông tư 14 gồm có 6 chương, 39 điều; đối tượng áp dụng là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Thông tư 14 yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; phù hợp với quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; có đủ nguồn lực về tài chính, con người, công nghệ thông tin để đảm bảo hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có các quy định nội bộ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó phải đảm bảo: Phù hợp với quy định của Thông tư và quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy định về tổ chức, quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu; Ban kiểm soát ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm sát; Tổng Giám đốc (Giám đốc) ban hành các quy chế, quy trình, thủ tục tác nghiệp (sau đây gọi là quy trình nội bộ); được đánh giá định kỳ theo quy định tại Thông tư và quy định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật và sửa đổi bổ sung (nếu cần thiết).

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/10/2024.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Tăng thêm quyền và trách nhiệm cho cơ sở y tế.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

 

QUY ĐỊNH MỚI VỀ HÀNG HÓA TÂN TRANG NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM THEO CPTPP
Trả lời

Ngày 02/11/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. (“Nghị định 77”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý của Nghị định này:

  1. Hàng hóa tân trang nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Có Giấy phép nhập khẩu theo quy định;

– Đáp ứng quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP;

– Đáp ứng các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và pháp luật chuyên ngành đang được áp dụng cho hàng nhập khẩu mới cùng chủng loại, trong đó tùy trường hợp cụ thể, có các quy định về: nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hiệu suất năng lượng,…

  1. Khi đưa ra lưu thông trên thị trường, trên nhãn gốc hoặc nhãn phụ của hàng hóa tân trang phải thể hiện bằng tiếng Việt cụm từ “Hàng hóa tân trang” ở vị trí và với kích cỡ có thể nhìn thấy và đọc được bằng mắt thường.
  2. Mã số tân trang có thời hạn hiệu lực tối đa là 5 năm kể từ ngày cấp. Mã số tân trang được cấp cho doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu chứng minh được năng lực tân trang, chế độ bảo hành và quyền sử dụng nhãn hiệu.

Nghị định 77 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024.

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Quy định hàng hóa tân trang nhập khẩu vào Việt Nam theo CPTPP

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

 

QUY ĐỊNH MỚI VỀ TIÊU CHUẨN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Trả lời

Ngày 06/12/2023 Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư số 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. (“Thông tư 105”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

  • Tiêu chuẩn và phân loại khám sức khỏe;
  • Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;
  • Quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị;
  • Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự;
  • Khám sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
  • Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong khám sức khỏe. cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
  • Tiêu chuẩn khám tuyển, giám định sức khỏe phi công quân sự, lực lượng đổ bộ đường không, lực lượng dù, thủy thủ tàu ngầm không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 105/2023/TT-BQP.
  • Tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện theo Thông tư 37/2021/TT-BQP quy định phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng.

Thông tư 105 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.

 

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

 

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

 

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT CHO CÁC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
Trả lời

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT CHO CÁC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG

 

Ngày 21/11/2023, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 21/2023/TT-BKHCN, điều chỉnh 4 định mức kinh tế – kỹ thuật cho các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ. (“Thông tư 21”).

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

Cụ thể, thông tư này thiết lập 04 định mức kinh tế – kỹ thuật cho các dịch vụ sau:

  1. Dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ: Định mức kinh tế – kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN đối với dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ là định mức kinh tế – kỹ thuật cho các dịch vụ thực hiện hoạt động đánh giá trình độ và năng lực công nghệ.
  2. Dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ: Định mức kinh tế – kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN đối với dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ là định mức kinh tế – kỹ thuật cho các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xây dựng xây dựng lộ trình công nghệ.
  3. Dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ: Định mức kinh tế – kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN đối với dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ là định mức kinh tế – kỹ thuật cho các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động đổi mới công nghệ. 
  4. Dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ: Định mức kinh tế – kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN đối với dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ là định mức kinh tế – kỹ thuật cho các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động chuyển giao công nghệ.

Thông tư số 21/2023/TT-BKHCN sẽ có hiệu lực từ ngày 06/01/2024.

 

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

 

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.

 

Bizlawyer hân hạnh được đồng hành cùng Quý bạn đọc!

GIẢM 10% LỆ PHÍ KHI LÀM HỘ CHIẾU ONLINE TỪ 01/01/2024
Trả lời

Ngày 16/10/2023, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 63/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí, lệ phí nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Trong đó, nổi bật là nội dung giảm 10% lệ phí khi thực hiện đăng ký làm hộ chiếu online. (“Thông tư số 63”).

 

Sau đây, Quý bạn đọc hãy cùng Bizlawyer tìm hiểu chi tiết nhé!

 

Theo Thông tư số 63, khi công dân Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu theo hình thức trực tuyến thì mức thu lệ phí có quy định áp dụng mới.

Cụ thể, kể từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 90% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Như vậy, công dân sẽ được giảm 10% lệ phí cấp hộ chiếu khi nộp hồ sơ trực tuyến (online) từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2025.

Kể từ ngày 01/01/2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC.

Tuy nhiên, mức thu lệ phí khi cấp hộ chiếu trực tuyến (online) sẽ trở lại bình thường theo mức quy định kể từ ngày 01/01/2026.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Bản tin: Giảm 10% lệ phí khi làm hộ chiếu online từ 01/01/2024.

Thông tư 63/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2023.

* Bản tin này chỉ nhằm mục đích thông tin về những quy định pháp luật mới ban hành, không dùng để tư vấn hay áp dụng cho những trường hợp cụ thể.

Hy vọng thông tin trên hữu ích với Quý bạn đọc.