Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Định hướng đầu tư tại Việt Nam
Trả lời

Sau 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã và đang đạt được nhiều những thành tựu quan trọng như nền kinh tế Việt Nam từ một nước nghèo chậm phát triển nay đã tiến lên thành thoát nghèo và là một trong những nước đang phát triển, ngoài ra thành tự trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế cũng như đầu tư trực tiếp nước ngoài. Việc mở cửa thị trường dẫn đến tự do hóa thương mại và đưa Việt Nam hội nhập vào thị trường quốc tế một cách nhanh chóng. Vì vậy nhu cầu về nguồn vốn để phát triển kinh tế thị trường ngày càng cần thiết hơn bao giờ hết. Theo thống kê về ngồn vốn FDI cho thấy dòng vốn FDI luôn là động lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong suốt hơn 26 năm qua. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn phát triển mạnh và là một thị trường năng động cho các doanh nghiệp phát triển. Cùng với sự tác động tích cực tới sự phát triển bền vững của nền kinh tế, FDI còn đóng góp vào nguồn thu thuế của nhà nước, thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước nâng cao năng lực trình độ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh. Sơ qua những số liệu về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong những năm qua.  Trong 26 năm từ 1988-2016,  tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đến gần cuối năm 2016 đã đạt khoảng hơn  290 tỷ USD, tổng vốn thực hiện đạt 150 tỷ USD, lĩnh vực công nghiệp chiếm tới gần 60%. Theo thống kê của Cục Đầu tư Nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), đã có 116 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam và nhà đầu tư đã có mặt tại 63 tỉnh thành trên cả nước. Đầu tư nước ngoài đã tạo ra một phương thức thu hút đầu tư mới, góp phàn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khơi dậy hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước.

Nguồn vốn FDI vào Việt Nam đồng thời sẽ tạo ra các tác động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn khác như ODA, NGO, đồng thời kích thích thu hút vốn đầu tư trong nước. Cùng với  vấn đề tạo cho các doanh nghiệp trong nước được cơ hội tiếp cận khoa học – công nghệ, tiếp thu kỹ thuật hiện đại từ các nước công nghiệp phát triển. Kích thích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ đa dạng hóa sản phẩm với giá cả cạnh tranh. Kích thích chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng trong các nền kinh tế định hướng công nghiệp hóa. Theo thống kê hiện nay gần 60% vốn đầu tư tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo, tạo ra trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế như viến thông, dầu khí, điện tử, thép…

Mặt khác việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài còn đang gặp nhiều khó khăn và thách thức như, việc chuyển đổi cơ cấu tổ chức kinh tế, đầu tư diễn ra khó khăn. Các chính sách ưu tiên đầu tư vào công nghệ cao, thân thiện với môi trường không đạt được hiệu quả như dự kiến. Các khu công nghiệp khu công nghệ cao còn chưa có được sự đồng nhất, chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ diễn ra chậm chạp. Nguồn vốn đầu tư  cho các dự án còn khiêm tốn so với các nước phát triển lân cận như Thái lan, Malaixia, Inđônexia…Nhiều máy móc thiết bị còn lạc hậu gây ô nhiễm môi trường mất an toàn lao động. Ngoài ra tình trạng các doanh nghiệp kê khai nguồn thu lỗ, trốn thuế, gian lận thương mại trong nhiều năm gây thất thu nguồn ngân sách nhà nước. Các tranh chấp lao động, đình công diễn ra ngày càng nhiều, gây mất an ninh trật tự. Các vi phạm quy định về môi trường ngày càng nhiều.

Để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển bền vững chúng ta phải có những định hướng đầu tư, chính sách phát triển nhất quán, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và có tính cạnh tranh so với các nước trong khu vực. Đầu tư có chọn lọc và đi vào chiều sâu có tính lan tỏa. Tăng cường khung pháp lý bảo hộ cho nhà đầu tư, hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư thu hút các dự án công nghệ cao , có nguồn vốn đầu tư lớn. Nói không với những dự án tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường và công nghệ lạc hậu. Ngoài ra hoàn thiện các quy định pháp luật về đầu tư, tăng cường công tác quản lý của địa phương, cải cách thủ tục hành chính lấy người dân, doanh nghiệp làm đối tượng phục vụ. Thường xuyên theo dõi giám sát kiểm tra việc thực thi pháp luật của các cơ quan quản lý địa phương.

Tổng hợp điểm mới Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2014
Trả lời

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp 2014. Theo đó, Nghị định  96/2015/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 và thay thế Nghị định 102/2010/NĐ-CP.

Nghị định 96/2015/NĐ-CP và Nghị định 78/2015/NĐ-CP là 02 Nghị định quan trọng đối với các doanh nghiệp trong việc thực thi những cải cách, đổi mới quản lý hoạt động doanh nghiệp.

Trong bài viết tổng hợp điểm mới Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp 2014 dưới đây, mình có sử dụng một số từ ngữ viết tắt.

Sau đây là chú thích:

– DN: doanh nghiệp.                                                                      – HĐTV: Hội đồng thành viên.

– DNTN: doanh nghiệp tư nhân.                                                 – HĐQT: Hội đồng quản trị

– TNHH: trách nhiệm hữu hạn.                                                   – DNXH: doanh nghiệp xã hội.               

– CTCP: Công ty cổ phần.                                                             – VPĐD: văn phòng đại diện.

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này hướng dẫn chi tiết các nội dung sau của Luật doanh nghiệp 2014.

– Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của DNXH.

– Con dấu DN.

– Công ty mẹ, công ty con.

– Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý hoạt động DN.

(Căn cứ Điều 1 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)

2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng cho tất cả các loại hình DN, đồng thời, không áp dụng với loại hình hộ kinh doanh như Nghị định 102/2010/NĐ-CP hiện nay.

(Căn cứ Điều 1 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)

3. Quy định về con dấu

Thứ nhất, quy định về con dấu tại Nghị định này áp dụng với các CTCP, công ty TNHH, công ty hợp danh và DNTN đăng ký DN theo Luật doanh nghiệp 2014, Luật đầu tư 2014.

Tổ chức, đơn vị được thành lập theo các luật sau không áp dụng quy định về con dấu tại Nghị định này mà thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng con dấu:

 + Luật Công chứng.

 + Luật Luật sư.

 + Luật Giám định tư pháp.

 + Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  + Luật Chứng khoán.

  + Luật hợp tác xã.

Thứ hai, quy định về số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu DN.

Chủ DNTN đối với DNTN, HĐTV đối với công ty hợp danh, HĐTV hoặc Chủ tịch công ty với công ty TNHH, HĐQT đối với CTCP quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của DN phải bao gồm:

  + Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung và màu mực dấu.

  + Số lượng con dấu.

  + Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

Mẫu con dấu DN được thể hiện dưới 01 hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác).

Mỗi DN có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức, kích cỡ.

Thông tin về mã số DN và tên DN trong nội dung mẫu con dấu được thực hiện theo Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật doanh nghiệp 2014.

Cụ thể:

Mã số DN:

  + Là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký DN, được cấp cho DN khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký DN. Mỗi DN có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho DN khác.

  + Mã số DN được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Tên DN:

Tên tiếng Việt của DN bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

Loại hình doanh nghiệp

Tên riêng

Tên loại hình doanh nghiệp được viết là:

– “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

– “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần.

– “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh.

– “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

 

Ngoài thông tin nêu trên, DN có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của DN trừ trường hợp không được sử dụng theo quy định.

Thứ ba, quy định về số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, VPĐD

Chủ DNTN đối với DNTN, HĐTV với công ty hợp danh, HĐTV hoặc Chủ tịch công ty với công ty TNHH, HĐQT với CTCP quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh, VPĐD, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, VPĐD phải có tên chi nhánh, VPĐD theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 41 Luật doanh nghiệp 2014. Cụ thể:

  + Tên chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

   + Tên chi nhánh, VPĐD phải mang tên DN kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với VPĐD.

Ngoài thông tin nêu trên, DN có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, VPĐD, trừ trường hợp không được sử dụng theo quy định.

Thứ tư, hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung mẫu con dấu

DN không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

 + Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 + Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

 + Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

DN chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định trên, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.

Tranh chấp giữa DN và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan về từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh dử dụng trong nội dung mẫu con dấu của DN được giải quyết tại Tòa án hoặc trọng tài.

DN phải chấm dứt việc sử dụng con dấu có từ ngữ, ký hiệu hoặc hình ảnh vi phạm quy định nêu trên và chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại phát sinh theo quyết định có hiệu lực thi hành cùa Tòa án hoặc trọng tài.

Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫu con dấu DN khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu DN.

Thứ năm, quản lý và sử dụng con dấu

Các DN đã thành lập trước 01/7/2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp mà không phải thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp DN làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký DN.

Trường hợp DN đã thành lập trước 01/7/2015 làm con dấu mới theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận này. Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu DN.

Trường hợp DN đã thành lập trước 01/7/2015 bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì DN được làm con dấu theo quy định tại Nghị định này, đồng thời, thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận này.

DN phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi DN có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN trong các trường hợp sau:

  + Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký DN.

  + Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và màu mực dấu.

  + Hủy mẫu con dấu.

Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký DN.

(Căn cứ Điều 1, 12, 13, 14, 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)

(Còn nữa – sẽ tiếp tục cập nhật cho đến khi hoàn thành)

4. Quy định về doanh nghiệp xã hội

Thứ nhất, chính sách phát triển đối với DNXH

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập DNXH có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

DNXH được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định pháp luật.

DNXH thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tương ứng với từng loại hình DN và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định này.

Thứ hai, về vấn đề tiếp nhận viện trợ, tài trợ của DNXH

Tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài để thực hiện mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường theo quy định pháp luật về tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

Ngoài các khoản viện trợ trên, DNXH còn được tiếp nhận tài trợ bằng tài sản, tài chính và hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam để thực hiện mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

Trình tự, thủ tục tiếp nhận các khoản tài trợ bằng tài sản, tài chính và hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam như sau:

+ Việc tiếp nhận tài trợ phải lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau:

   i. Thông tin về cá nhân, tổ chức tài trợ.

   ii. Loại tài sản, giá trị tài sản hoặc tiền tài trợ, thời điểm tài trợ.

   iii. Yêu cầu đối với DN tiếp nhận tài trợ, viện trợ .

   iv. Họ, tên và chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của các bên

+ Trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản tiếp nhận tài trợ được ký kết, DN phải thông báo cho Sở Kế hoạch Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh nơi DN có trụ sở chính về việc tiếp nhận tài trợ, kèm theo thông báo phải có bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ.

Trường hợp văn bản tiếp nhận tài trợ có thay đổi, DNXH phải thông báo cho Sở Kế hoạch Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh nơi DN có trụ sở chính về những nội dung thay đổi theo trình tự, thủ tục nêu trên.

Thứ ba, về đăng ký DNXH

DNXH thực hiện đăng ký DN theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng với từng loại hình DN theo quy định Luật doanh nghiệp 2014.

Tên DNXH được đặt theo quy định tại Điều 38, 39, 40, 42 Luật doanh nghiệp 2014 và có thể bồ sung thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của DN. Cụ thể:

Tên DN:

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau:

Loại hình doanh nghiệp

Tên riêng

Tên loại hình doanh nghiệp được viết là:

– “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

– “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần.

– “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh.

– “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh của DN. Tên DN phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

Những điều cấm trong đặt tên DN:

Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký.

Chú thích tên trùng, tên gây nhầm lẫn:

+ Tên trùng là tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của DN đã đăng ký.

+ Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký:

   i. Tên tiếng Việt của DN đề nghị đăng ký được đọc giống như tên DN đã đăng ký.

   ii. Tên viết tắt của DN đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của DN đã đăng ký;

   iii. Tên bằng tiếng nước ngoài của DN đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của DN đã đăng ký.

  iv. Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của DN đó.

  v. Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”.

  vi. Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của DN đã đăng ký.

  vii. Tên riêng của DN đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của DN cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Các trường hợp quy định tại mục iv, v, vi của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.

Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tên DN bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của DN

Tên DN bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của DN có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Trường hợp DN có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN phát hành.

Tên viết tắt của DN được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Thứ tư, công khai Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của DNXH

DNXH phải thông báo Cam kết thực hiện này cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN khi thành lập DN hoặc trong quá trình hoạt động.

Trường hợp nội dung Cam kết có sự thay đổi, DNXH phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về nội dung thay đổi trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN.

Kèm theo thông báo phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã được sửa đổi, bổ sung.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào hồ sơ DN và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN trong hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Cam kết được lập theo mẫu và phải bao gồm các nội dung sau:

+ Các vấn đề xã hội, môi trường, phương thức mà DN dự định thực hiện nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường đó,

 + Thời hạn thực hiện các hoạt động nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

 + Mức tỷ lệ % lợi nhuận giữ lại hằng năm được tái đầu tư để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

 + Nguyên tắc và phương thức sử dụng các khoản viện trợ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân, nguyên tắc và phương thức xử lý các khoản viện trợ, tài trợ còn dư khi DN giải thể hoặc chuyển đổi thành DN thông thường (nếu có).

 + Họ, tên, chữ ký của chủ DNTN với DNTN, thành viên hợp danh với công ty hợp danh, thành viên, cổ đông là cá nhân, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức đối với công ty TNHH và CTCP.

Quyết định của HĐTV, Đại hội đồng cổ đông về thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường phải được thông qua theo tỷ lệ biểu quyết quy định sau đối với DNXH là công ty TNHH và CTCP:

  + Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty (với công ty TNHH).

  + Được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành (với CTCP).

Thứ năm, về chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của DNXH

DNXH chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp sau:

+ Hết thời hạn Cam kết.

+ Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết đã thay đổi hoặc không còn nữa.

+ Không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ Cam kết và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

+ Trường hợp khác theo quyết định của DN hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trường hợp chấm dứt Cam kết, toàn bộ số dư tài sản hoặc tài chính còn lại của các khoản viện trợ, tài trợ đã được nhận phải chuyển lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viên trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các DNXH khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự.

DNXH chỉ được chấm dứt nếu vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã xử lý số dư của khoản viện trợ, tài trợ mà DN đã nhận.

Quyết định của HĐTV, Đại hội đồng cổ đông về chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường phải được thông qua theo tỷ lệ biểu quyết quy định sau đối với DNXH là công ty TNHH và CTCP:

  + Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty (với công ty TNHH).

  + Được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành (với CTCP).

DNXH phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chấm dứt Cam kết trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN. Kèm theo thông báo phải có các tài liệu sau:

  + Quyết định và bản sao biên bản họp của DN hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), trong đó nêu rõ lý do chấm dứt.

  + Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà DNXH đã nhận (nếu có).

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào hồ sơ DN và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN trong hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Thứ sáu, về chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện thành DNXH

Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện được dùng toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ để đăng ký DNXH sau khi có Quyết định cho phép chuyển đổi thành DNXH bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

DNXH sau khi được đăng ký đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện chấm dứt hoạt động kể từ ngày DNXH được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN.

Thứ bảy, về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với DNXH

Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập với DNXH được thực hiện trong các trường hợp sau:

  + DNXH được chi, tác thành các DNXH.

  + Các DN, DNXH hợp nhất thành DNXH.

  + Sáp nhập DN, DNXH vào DNXH.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập với DNXH thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Trường hợp giải thể, số dư tài sản hoặc tài chính còn lại với nguồn tài sản, tài chính mà DNXH đã nhận phải được trả lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các DNXH khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể DNXH thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. Trường hợp DNXH còn số dư tài sản hoặc tài chính với nguồn viện trợ, tài trợ đã nhận thì hồ sơ giải thể phải có Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính với nguồn viện trợ, tài trợ mà DNXH đã nhận.

Thứ tám, trách nhiệm của chủ DNTN, thành viên, cổ đông DNXH

Chủ DNTN, thành viên, cổ đông DNXH chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường.

Cổ đông đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp trong thời hạn Cam kết. Cụ thể:

“Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.”

DNXH phải duy trì mục tiêu xã hội, môi trường, mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và nội dung khác ghi tại Cam kết trong suốt quá trình hoạt động.

Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết và mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, DNXH phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ dành riêng cho DNXH.

Đồng thời, chủ DNTN với DNTN, thành viên với công ty hợp danh và công ty TNHH, cổ đông với CTCP đã ký tên trong Cam kết và thành viên HĐQT CTCP chịu trách nhiệm liên đới hoàn lại các ưu đãi, tài trợ đã nhận và bồi thường các thiệt hại phát sinh trong trường hợp DNXH vi phạm khoản này.

Thứ chín, về công khai hoạt động DNXH

Trường hợp nhận ưu đãi, viện trợ, tài trợ, định kỳ hàng năm DNXH phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh nơi DNXH có trụ sở chính Báo cáo đánh giá tác động xã hội đối với các hoạt động DN đã thực hiện chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Báo cáo được lập theo mẫu và phải có các nội dung sau:

 + Tên, mã số DN.

 + Các khoản ưu đãi, viện trợ hoặc tài trợ đã nhận được.

 + Các hoạt động DN đã thực hiện trong năm, các vấn đề xã hội, môi trường mà DN đã giải quyết.

 + Các lợi ích và tác động xã hội mà DN đã đạt được và các nhóm đối tượng được hưởng lợi tương ứng, nêu rõ các số liệu chứng minh về tác động và lợi ích đã đạt được (nếu có).

Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu Sở Kế hoạch Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh nơi DNXH có trụ sở chính cung cấp các thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ được lưu giữ tại cơ quan đó.

Sở Kế hoạch Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

Thứ mười, về theo dõi, giám sát hoạt động DNXH

UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát đối với DNXH có trụ sở chính đặt tại tỉnh, thành phố mình.

Sở Kế hoạch Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan đầu mối giúp UBND cấp tỉnh trong việc theo dõi, giám sát với DNXH.

Việc theo dõi, giám sát DNXH thực hiện theo cách thức sau:

  + Yêu cầu DN báo cáo về việc tuân thủ Cam kết trong trường hợp cần thiết.

  + Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra DN theo những nội dung Cam kết.

Theo dõi, giám sát với DNXH thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

  + Yêu cầu báo cáo về việc tuân thủ Cam kết phải được lập bằng văn bản. Trong đó, nêu rõ lý do, nội dung yêu cầu cụ thể, thời hạn và cách thức thực hiện các yêu cầu.

  + Cơ quan nhà nước chỉ được trực tiếp tiến hành kiểm tra DN ít nhất sau 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu kiểm tra cho DN.

  + Trong hạn 05 ngàu làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra DNXH, cơ quan kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả kiểm tra. Báo cáo phải được gửi cho DNXH, UBND cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan thuộc UBND cấp tỉnh.

(Căn cứ Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)

Còn nữa – sẽ tiếp tục cập nhật cho đến khi hoàn thành.

5. Hướng dẫn chi tiết một số vấn đề liên quan công ty mẹ, công ty con

Nội dung này đề cập đến hạn chế sở hữu chéo giữa các công ty.

– Góp vốn thành lập DN theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật doanh nghiệp 2014 “Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật này” bao gồm góp vốn, mua cổ phần để thành lập DN mới, mua phần vốn góp, cổ phần của DN đã thành lập.

– Sở hữu chéo là việc đồng thời hai DN có sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau.

– Cùng nhau góp vốn thành lập DN theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật doanh nghiệp 2014 là trường hợp tổng số cổ phần, phần vốn góp của các công ty này sở hữu bằng hoặc lớn hơn 51% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty có liên quan.

– Chủ tịch công ty, HĐTV, HĐQT của các công ty có liên quan chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều 189 Luật doanh nghiệp khi quyết định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác.

Trong trường hợp này, Chủ tịch công ty hoặc thành viên HĐTV, thành viên HĐQT của công ty có liên quan cùng liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho công ty khi vi phạm quy định.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông công ty nếu trong quá trình thụ lý hồ sơ phát hiện việc góp vốn, mua cổ phần thành lập DN hoặc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan vi phạm quy định này.

– Các công ty không có cổ phần, phần vốn góp nhà nước nắm giữ đã góp vốn, mua cổ phần trước 01/7/2015 có quyền mua bán, chuyển nhượng, tăng, giảm phần vốn góp, số cổ phần nhưng không được làm tăng tỷ lệ sở hữu chéo hiện có.

(Căn cứ Điều 16 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)

6. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quản lý hoạt động DN

– Thứ nhất, nguyên tắc quản lý của cơ quan nhà nước với DN

Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để các DN tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Cán bộ, công chức không được yêu cầu người thành lập DN nộp thêm các giấy tờ, đặt ra thêm các thủ tục, điều kiện ngoài quy định và có hành vi gây khó khăn, phiền hà với tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục cho DN.

Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước về tình hình hoạt động của DN, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức có liên quan trong tiếp cận thông tin về hoạt động của DN được lưu trự tại cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp bảo đảm bí mật theo quy định.

Mỗi cơ quan quản lý nhà nước từ cấp trung ương đến địa phương, cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của các DN trong phạm vi chức năng, nhiệm vu được giao.

Hoạt động theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu không được gây ảnh hưởng bất lợi hoặc cản trở hoạt động bình thường của DN.

Thứ hai, về phối hợp chia sẻ thông tin về hoạt động của DN giữa các cơ quan, đơn vị

Định kỳ hàng tháng, các cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi DN có trụ sở chính các thông tin sau:

  + Các loại giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho DN, chi nhánh, VPĐD, người quản lý DN.

  + Quyết định xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh của DN, chi nhánh, VPĐD, người quản lý DN.

  + Quyết định tạm dừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc tạm dừng hoạt động kinh doanh.

  + Thông tin về vi phạm pháp luật thuế của DN.

Trong hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin quy định trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật vào hồ sơ đăng ký DN có liên quan.

Thứ ba, về xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp

UBND cấp tỉnh chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về tình hình hoạt động của DN, phương án, cách thức trao đổi thông tin với cơ quan có liên quan và công khai thông tin; xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của mình.

Hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của DN bao gồm các nội dung sau:

  + Bộ phận đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hệ thống rủi ro.

  + Danh mục các rủi ro cần thiết phải theo dõi, giám sát.

  + Các mức độ rủi ro cần kiểm soát.

  + Phương thức cảnh báo, ngăn chặn và xử lý các rủi ro khi phát hiện.

  + Cách thức thu thập, trao đổi thông tin và cách thức đánh giá rủi ro.

 Định kỳ hằng tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan khác theo quyết định của UBND cấp tỉnh làm đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp để báo cáo UBND cấp tỉnh; đồng thời gửi các cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện.

(Căn cứ Điều 17, 18, 19 Nghị định 96/2015/NĐ-CP)

Hết

112 điểm mới của Bộ luật Lao động 2012
Trả lời
(Nguồn thành viên phamthanhhuu tại
 
Các từ viết tắt:
HĐLĐ: Hợp đồng lao động
NLĐ: Người lao động
NSDLĐ: Người sử dụng lao động
XĐTH: Xác định thời hạn
 
 

STT

Bộ Luật Lao động cũ

Bộ Luật Lao động 2012

  1.  

Không quy định việc ký HĐLĐ với người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi.

Trường hợp NLĐ từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi thì việc giao kết HĐLĐ phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của NLĐ.

(Khoản 1 điều 18)

  1.  

HĐLĐ có thể được ký kết giữa NSDLĐ với người được uỷ quyền hợp pháp thay mặt cho nhóm NLĐ; trong trường hợp này hợp đồng có hiệu lực như ký kết với từng người.

(Khoản 2 điều 30)

Việc ký HĐLĐ với nhóm NLĐ thông qua người ủy quyền chỉ được ký với công việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng.

(Khoản 2 điều 18)

  1.  

Không quy định về những hành vi NSDLĐ không được làm khi giao kết, thực hiện HĐLĐ

NSDLĐ không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của NLĐ; hoặc yêu cầu NLĐ đặt cọc cho việc thực hiện HĐLĐ.

(Điều 20)

  1.  

Khi hợp đồng lao động XĐTH, hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng hết hạn mà NLĐ vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết HĐLĐ mới; nếu không ký kết HĐLĐ mới, hợp đồng đã giao kết trở thành HĐLĐ không XĐTH.

(Khoản 2 điều 27)

Quy định rõ hơn trong trường hợp không ký tiếp HĐLĐ mới:

– Hợp đồng lao động XĐTH trở thành HĐLĐ không XĐTH;

– Hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng trở thành HĐLĐ 24 tháng.

(Khoản 2 điều 22)

  1.  

HĐLĐ phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

(Khoản 1 điều 29)

Bổ sung quy định mới về HĐLĐ:

– Hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

– Chế độ nâng bậc, nâng lương;

– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

(Khoản 1 điều 23)

  1.  

Nội dung HĐLĐ

(Điều 29)

Bổ sung quy định về nội dung HĐLĐ đối với:

– NLĐ làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

– NLĐ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.

(Khoản 2, 3 điều 23)

  1.  

Không quy định về Phụ lục HĐLĐ

Bổ sung quy định về Phụ lục hợp đồng lao động.

(Điều 24)

  1.  

Không quy định về hợp đồng thử việc

Bổ sung khái niệm Hợp đồng thử viêc.

(Điều 26)

  1.  

Tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó.

(Điều 32)

Tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

(Điều 28)

  1.  

Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 70% mức tiền lương cũ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

(Khoản 3 điều 34)

Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

 

  1.  

Các trường hợp được tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.

(Khoản 1 điều 35)

Bổ sung thêm 2 trường hợp được tạm hoãn thực hiện HĐLĐ:

– NLĐ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

– Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

(Khoản 3, 4 điều 32)

  1.  

Hết thời gian tạm hoãn HĐLĐ đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 35, NSDLĐ phải nhận người lao động trở lại làm việc.

(Khoản 2 điều 35)

Quy định rõ thời hạn mà NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ đối với các trường hợp quy định tại Điều 32, NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc và NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

(Điều 33)

  1.  

Không quy định về việc sửa đổi, bổ sung HĐLĐ

Quy định về việc sửa đổi, bổ sung HĐLĐ:

– Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung HĐLĐ thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

– Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung HĐLĐ được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục HĐLĐ hoặc giao kết HĐLĐ mới.

– Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung HĐLĐ thì tiếp tục thực HĐLĐ đã giao kết.

(Điều 35)

  1.  

HĐLĐ chấm dứt trong những trường hợp sau đây:

– Hết hạn hợp đồng;

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;

– Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;

– NLĐ bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án;

– NLĐ chết; mất tích theo tuyên bố của Toà án.

(Điều 36)

Bổ sung thêm các trường hợp chấm dứt HĐLĐ:

– NLĐ đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu;

– NLĐ chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;

– NSDLĐ là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

– NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải;

– NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37;

– NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38; NSDLĐ cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

(Điều 36)

  1.  

NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

(Điều 38)

*Bỏ quy định NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi:

– NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải;

– Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động;

Để thống nhất với điều 36.

*Bổ sung quy định NSDLĐ đơn phưưong chấm dứt HĐLĐ khi:

– NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại điều 33 (sau 15 ngày tạm hoãn HĐLĐ)

(Điều 38)

  1.  

NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

(Điều 39)

Bổ sung thêm trường hợp NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ:

– Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(Điều 39)

  1.  

Mỗi bên có thể từ bỏ việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước khi hết thời hạn báo trước. Khi hết thời hạn báo trước, mỗi bên đều có quyền chấm dứt HĐLĐ.

(Điều 40)

Bộ luật Lao động cũ quy định có sự mâu thuẫn vì đây là việc hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ chứ không phải là chấm dứt HĐLĐ nên Bộ luật Lao động 2012 đã chỉnh sửa:

Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.

(Điều 40)

18.

Nghĩa vụ của NSDLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

(Điều 41)

Bổ sung thêm quy định: phải trả tiền bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế trong những ngày NLĐ không được làm việc.

(Khoản 1 điều 42)

Quy định khoản tiền bồi thường thêm ít nhất bằng hai tháng lương.

(Khoản 3 điều 42)

Bổ sung thêm quy định: Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong HĐLĐ mà NLĐ vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 điều 42, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

(Khoản 4 điều 42)

19.

Trong trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì phảibồi thường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định của Chính phủ.

(Khoản 3 điều 41)

Cụm từ “bồi thường chi phí đào tạo” sửa thành “hoàn trả chi phí đào tạo”.

Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho NSDLĐ theo quy định tại Điều 62.

(Khoản 3 điều 43)

20.

Không quy định về nghĩa vụ của NSDLĐ trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

Bổ sung quy định về nghĩa vụ của NSDLĐ trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

(Điều 44)

21.

Không quy định về nghĩa vụ của NSDLĐ khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Bổ sung quy định về nghĩa vụ của NSDLĐ khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

(Điều 45)

22.

Không quy định về phương án sử dụng lao động

Bổ sung quy định về phương án sử dụng lao động

(Điều 46)

23.

Không quy định về thời gian mà NSDLĐ phải báo trước cho NLĐ khi HĐLĐ XĐTH hết hạn.

Ít nhất 15 ngày trước ngày HĐLĐ XĐTH hết hạn, NSDLĐ phải thông báo bằng văn bản cho NLĐ biết thời điểm chấm dứt HĐLĐ.

(Khoản 1 điều 47)

24.

Trợ cấp thôi việc mới chỉ là “ghi nhận” còn văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động mới quy định chi tiết.

Dành 1 điều để quy định rõ về Trợ cấp thôi việc.

(Điều 48)

25.

Trợ cấp mất việc làm chỉ là “ghi nhận” còn văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động mới quy định chi tiết.

Dành 1 điều để quy định rõ về Trợ cấp mất việc làm.

(Điều 49)

26.

Không quy định về HĐLĐ vô hiệu

Bổ sung quy định về HĐLĐ vô hiệu.

* HĐLĐ vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Toàn bộ nội dung của HĐLĐ trái pháp luật;

– Người ký kết HĐLĐ không đúng thẩm quyền;

– Công việc mà hai bên đã giao kết trong HĐLĐ là công việc bị pháp luật cấm;

– Nội dung của HĐLĐ hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của NLĐ.

* HĐLĐ vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

* Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của HĐLĐ quy định quyền lợi của NLĐ thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của HĐLĐ hạn chế các quyền khác của NLĐ thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu.

(Điều 50)

27.

 

Không quy định về “quấy rối tình dục”

Cấm quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

(Khoản 2 điều 8)

NLĐ làm việc theo HĐLĐ XĐTH, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn khi bị quấy rối tình dục.

(Điểm c khoản 1 điều 37)

Lao động là người giúp việc gia đình có nghĩa vụ tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu NSDLĐ có hành vi quấy rối tình dục.

(Khoản 4 điều 182)

Nghiêm cấm NSDLĐ có hành vi quấy rối tình dục đối với lao động là người giúp việc gia đình.

(Khoản 1 điều 183)

28.

Không quy định về cho thuê lại lao động.

Quy định về Cho thuê lại lao động

(Điều 53)

Quy định về Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

(Điều 54)

Quy định về Hợp đồng cho thuê lại lao động

(Điều 55)

Quy định về Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

(Điều 56)

Quy định về Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

(Điều 57)

Quy định về Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

(Điều 58)

Thi hành án
Trả lời

Hiện nay, cùng với kỹ năng nghề nghiệp và sự đảm bảo của pháp luật, luật sự ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong quá trình giải quyết các vụ việc theo các quy định của pháp luật tố tụng hình sự, dân sự, hành chính và trong cả giai đoạn Thi hành án. Thông qua việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa… Khi có sự hỗ trợ pháp lý của luật sư, các đương sự sẽ hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi hành các bản án hiệu quả..Liên quan đến lĩnh vực thi hành án, BIZLAWYER đại diện tham gia hỗ trợ, đại diện bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng, phối hợp với các cơ quan để đảm bảo thực hiện các bản án, tiêu biểu cung cấp các dịch vụ pháp lý như sau:

 

  • Giải thích, tư vấn pháp luật cho các đương sự nắm được các quy định của pháp luật trong quá trình thi hành án.
  • Soạn thảo đơn đề nghị, yêu cầu hoặc khiếu nại, tố cáo với các hành vi, quyết định trái pháp luật của chấp hành viên và cơ quan thi hành án dân sự.
  • Đại diện theo ủy quyền tham gia vào quá trình thi hành án
  • Tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người được thi hành án dân sự, trực tiếp đi xác minh (theo uỷ quyền) về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án dân sự, đề nghị áp dụng các biện pháp như kê biên, phong toả tài sản nhằm tránh tình trạng tẩu tán tài sản.
  • Thu thập thông tin, tài liệu, phát hiện những thiếu sót, sai phạm của chấp hành viên hoặc cơ quan thi hành án; đưa ra ý kiến phản biện, kiến nghị hoặc khiếu nại của luật sư, sẽ đảm bảo cho quá trình thi hành án dân sự diễn ra khách quan, đúng pháp luật, bảo đảm được quyền lợi hợp pháp của các đương sự.
Tố tụng hình sự
Trả lời

BIZLAWYER có đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm, vận dụng linh hoạt các quy định của pháp luật cùng sự nỗ lực không ngừng  đã tham gia nhiều vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình…ở Toà án các cấp quận huyện, tỉnh thành phố trong cả nước và các Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao được Toà án các cấp cũng như khách hàng ghi nhận và đánh giá cao. Liên quan đến lĩnh vực tố tụng hình sự BIZLAWYER đại diện tham gia tranh tụng, bảo vệ quyền và lợi ích của doanh nghiệp, cá nhân trong các quan hệ pháp luật hình sự, tiêu biểu cung cấp các dịch vụ pháp lý như sau:

  • Luật sư tham gia tố tụng về tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người.
  • Luật sư tham gia tố tụng về các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.
  • Luật sư tham gia tố tụng về các tội xâm phạm sở hữu.
  • Luật sử tham gia tố tụng về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
  • Luật sư tham gia tố tụng về các tội xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình.
  • Luật sư tham gia tố tụng về các tội phạm ma túy.
  • Luật sư tham gia tố tụng về các tội phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng.
  • Luật sư tham guia tố tụng về các tội phạm liên quan đến môi trường.
Tố tụng dân sự
Trả lời

BIZLAWYER có đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm, vận dụng linh hoạt các quy định của pháp luật cùng sự nỗ lực không ngừng  đã tham gia nhiều vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình…ở Toà án các cấp quận huyện, tỉnh thành phố trong cả nước và các Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao được Toà án các cấp cũng như khách hàng ghi nhận và đánh giá cao. Liên quan đến lĩnh vực tố tụng dân sự BIZLAWYER đại diện tham gia tranh tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích của các doanh nghiệp, nội bộ doanh nghiệp, các cá nhân trong các quan hệ pháp luật dân sự, tiêu biểu cung cấp các dịch vụ pháp lý như sau:

 

1. BIZLAWYER đại diện tham gia tranh tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích của các doanh nghiệp, nội bộ doanh nghiệp, các cá nhân trong các vụ việc:

  • Tranh chấp về quốc tịch.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.
  • Tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Tranh chấp về hợp đồng dân sự.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
  • Tranh chấp về thừa kế tài sản.
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
  • Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí.
  • Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

 

2. BIZLAWYER đại diện bảo vệ quyền và lợi ích của các doanh nghiệp, nội bộ doanh nghiệp, các cá nhân trong việc thực hiện các thủ tục yêu cầu dân sự bao gồm:

  • Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
  • Yêu cầu hoặc tuyên bố hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
  • Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ tuyên bố một người là đã chết.
  • Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
  • Yêu cầu công nhận hoặc không công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự của Tòa án nước ngoài.
  • Các yêu cầu khác về dân sự mà pháp luật có quy định.
Tố tụng hành chính
Trả lời

BIZLAWYER có đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm, vận dụng linh hoạt các quy định của pháp luật cùng sự nỗ lực không ngừng  đã tham gia nhiều vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình…ở Toà án các cấp quận huyện, tỉnh thành phố trong cả nước và các Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao được Toà án các cấp cũng như khách hàng ghi nhận và đánh giá cao. Liên quan đến lĩnh vực tố tụng hành chính BIZLAWYER đại diện tham gia hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi cho các khách hàng trong các quyết định hành chính có ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng, tiêu biểu cung cấp các dịch vụ pháp lý như sau:

 

  • Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng.
  • Xác minh, thu thập chứng cứ và cung cấp chứng cứ cho Tòa án, nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp các tài liệu có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự.
  • Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Luật hành chính.
  • Tranh luận tại phiên tòa.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính bằng một trong các hình thức giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh; quản chế hành chính.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ nhà ở, công trình, vật kiến trúc kiên cố khác.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện, quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc cấp, thu hồi giấy phép về xây dựng cơ bản, sản xuất, kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chứng chỉ hành nghề hoặc khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, tài chính của thương nhân.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến thương mại hàng hóa quốc tế hoặc trong nước.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chuyển giao tài chính trong nước và quốc tế, dịch vụ và cung ứng dịch vụ.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc trưng dụng, trưng mua, tịch thu tài sản.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng thuế, thu thuế, truy thu thuế.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng phí, thu phí, lệ phí; thu tiền sử dụng đất.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý nhà nước về đầu tư.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hải quan, công chức hải quan.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý hộ tịch.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính đối với việc từ chối công chứng, chứng thực.
  • Luật sư tham gia khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gia hạn thời hạn sử dụng đất.
  • Luật sư tham gia các khiếu kiện khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Hoà giải, trọng tài
Trả lời

HÒA GIẢI

Hòa giải  là thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết đối với hầu hết các tranh chấp đồng thời đây cũng là phương thức giải quyết tranh chấp nhanh gọn, tiết kiệm và có thể duy trì được quan hệ các bên. Liên quan đến thủ tục hòa giải, BIZLAWYER tự tin với đội ngũ luật sự am hiểu pháp luật sâu rộng và có nhiều năm kinh nghiệm tham gia hòa giải tranh chấp, tham gia hỗ trợ khách hàng trong thủ tục hòa giải có thể giúp khách hàng tháo gỡ những mâu thuẫn, bất đồng, đạt được lợi ích của mình một cách tối đa mà không làm ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa hai bên. Các dịch vụ hòa giải tranh chấp mà BIZLAWYER cung cấp cho quý khách hàng như sau:

  • Thu thập thông tin, tài liệu từ khách hàng về vụ việc tranh chấp.
  • Phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu thu thập được để xác định loại tranh chấp phải qua hòa giải.
  • Tư vấn cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan về quyền và nghĩa vụ của họ trong vụ việc;
  • Tư vấn về thủ tục, quy trình hòa giải cơ sở.
  • Chuẩn bị xây dựng và đưa ra phương án hòa giải để khách hàng lựa chọn.
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng thực hiện ủy quyền hợp pháp cho người đại diện.
  • Trực tiếp tham gia phiên họp hòa giải để bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
  • Hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục khởi kiện nếu hòa giải không thành hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận hòa giải.

 

TRỌNG TÀI

Trong nền kinh tế thị trường, các nhà kinh doanh đều muốn xây dựng lòng tin, duy trì mối quan hệ kinh tế với các đối tác một cách lâu dài để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh, thương mại ổn định và phát triển. Tuy nhiên, nhiều khi xuất hiện các lý do chủ quan và khách quan, các mối quan hệ kinh tế thương mại giữa các nhà kinh doanh cũng có những bất đồng và mâu thuẫn dẫn đến các tranh chấp trong việc thực hiện các cam kết. Vì thế, cần phải có những phương thức giải quyết tranh chấp nhanh gọn, tiết kiệm và có thể duy trì được quan hệ làm ăn giữa các bên. Giải quyết những tranh chấp đó bằng trọng tài thương mại một trong những phương thức đáp ứng được những yêu cầu đó. Liên quan đến hòa giải tranh chấp bằng trọng tài thương mại. BIZLAWYER đại diện cho quý khách hàng tham gia tố tụng bảo vệ đương sự tại trung tâm trọng tài bao gồm:

  • Nghiên cứu Hợp đồng thương mại mà Khách hàng đã ký, và các hồ sơ, tài liệu, thông tin do Khách hàng cung cấp để đánh giá pháp lý về toàn bộ vụ việc.
  • Tư vấn và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp để cho Khách hàng xem xét và lựa chọn.
  • Hỗ trợ Khách hàng giao dịch với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết vụ việc và/hoặc xác định, thu thập chứng cứ của vụ việc.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện nộp tại Trung tâm trọng tài để tiến hành khởi kiện.
  • Hỗ trợ Khách hàng trong quá trình trao đổi, làm việc với đối tác thương mại nhằm tìm kiếm phương thức giải quyết vấn đề phát sinh giữa Khách hàng với đối tác thương mại.
  • Tư vấn về thủ tục và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ việc ra trước cơ quan Trọng tài.
  • Hỗ trợ Khách hàng trong việc soạn thảo các văn bản gửi đối tác thương mại, cá nhân và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ việc.
  • Hỗ trợ Khách hàng thu thập chứng cứ, thông tin liên quan tới vụ việc.
  • Trong trường hợp cần thiết, hỗ trợ Khách hàng làm thủ tục đề nghị cơ quan Trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm phong tỏa tiền thanh toán cho đối tác thương mại đã mở L/C tại Ngân hàng.
  • Hỗ trợ Khách hàng tìm kiếm và đề nghị cử trọng tài viên tham gia Hội đồng giải quyết tranh chấp tại cơ quan Trọng tài.
  • Thực hiện vai trò Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Giao dịch, làm việc với đối tác thương mại theo ủy quyền của Khách hàng tại cơ quan Trọng tài.
Đại diện đàm phán
Trả lời

Đàm phán là việc trao đổi, thỏa thận giữa các bên với nhau nhằm mục đích cùng hợp tác phát triển, thống nhất về kế hoạch, phương án kinh doanh, biện pháp khắc phục hoặc cùng giải quyết một vấn đề phát sinh tranh chấp. Đàm phán là một bước quan trọng, thông qua đàm phán các bên thể hiện được ý chí của mình, thỏa thuận được những ý kiến còn chưa thống nhất đồng thời hiểu rõ hơn về đối tác của mình. Nhằm đảm bảo cho việc đám phán hiệu quả, tránh được rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích một cách tốt nhất, khách hàng thường tìm đến luật sư để được tư vấn. BIZLAWYER là một đơn vị chuyên nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trong việc đại diện đàm phán, hoàn toàn có năng lực để đánh giá và phân tích các rủi ro tiềm ẩn trong mỗi giao dịch cũng như mỗi hợp đồng để từ đó tư vấn về kế hoạch, phương án giải quyết chung hoặc ký kết hợp đồng, thẩm định, soạn thảo các điều khoản hợp đồng nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng đồng thời tránh những rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh trong giao dịch đó cũng như tuân thủ đúng các quy định của pháp luật cho khách hàng. Liên quan đến hoạt động đại diện đàm phán nhằm đảm bảo quyền lợi trong hợp tác và tiến đến ký kết các hợp đồng hợp tác giữa các bên, cung cấp các dịch vụ pháp lý tiêu biểu như sau:

  • Luật sư đại diện đàm phán giải quyết các tranh chấp lao động.
  • Luật sư đại diện đàm phán giải quyết các tranh chấp thương mại;
  • Luật sư đại diện đàm phán bồi thường giải phòng mặt bằng theo dự án;
  • Luật sư đại diện đàm phán, thương thảo hợp đồng kinh doanh;
  • Tư vấn, soạn thảo các loại hình hợp đồng phù hợp sẽ ký kết.
  • Lên phương án, kế hoạch, tiến trình đàm phán.
  • Đàm phán sơ bộ, chuẩn bị dự thảo hợp đồng để tiến hành đàm phán chính thức.
  • Luật sư đại diện đàm phán ký kết hợp đồng.
  • Kiểm tra hoàn chỉnh, thông qua dự thảo hợp đồng để đảm bảo sự nhất trí của các bên.bên vàu cho khách hàng chính thức ký kết hợp đồng.
  • Tư vấn, đánh giá mọi khía cạnh pháp lý của hợp đồng để hợp đồng được xây dựng đảm bảo đầy đủ điều kiện về hình thức cũng như nội dung phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Cùng tham gia đàm phán, thương lượng với đối tác của khách hàng để ký kết hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng;
  • Sửa đổi, soạn thảo hợp đồng trên cơ sở nội dung đàm phán giữa các bên tham gia hợp đồng, theo yêu cầu của khách hàng…;
  • Thẩm định giá trị pháp lý của các hợp đồng do quý khách hàng soạn thảo hoặc đã ký kết;
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến hợp đồng.
Xuất nhập khẩu; Hải quan
Trả lời

Xuất – nhập khẩu là nghiệp vụ bắt buộc đối với các bên trong quan hệ thương mại quốc tế; khai báo hải quan là một chuỗi các công việc quan trọng nhằm đảm bảo việc xuất -nhập khẩu được thực hiện đúng, đủ và kịp thời trong hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự tuân thủ pháp luật. Đây là những công việc, thủ tục đòi hỏi phải có nghiệp vụ chuyên ngành, phải thường xuyên cập nhật các quy định mới của pháp luật. Do vậy, nếu không có sự chuyển bị đầy đủ, chính xác và am hiểu pháp luật hải quan khi thực hiện thì rất có thể gặp nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện nghiệp vụ làm ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ giao nhận hàng cũng như cơ hội kinh doanh. Liên quan đến hoạt động  xuất – nhập khẩu, hải quan, nhằm đảm bảo pháp lý và loại trừ tối đa rủi ro, BIZLAWYER cung cấp các dịch vụ pháp lý tiêu biểu như sau:

  • Tư vấn về chính sách, thủ tục và hồ sơ Hải quan đối với mặt hàng xuất – nhập khẩu của doanh nghiệp.
  • Tư vấn thủ tục và hồ sơ mở bảo lãnh ngân hàng thanh toán quốc tế – tín dụng thư (L/C).
  • Tư vấn loại hình xuất nhập khẩu: phi mậu dịch, mậu dịch, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…
  • Tư vấn các chính sách quản lý mặt hàng theo các ban ngành chuyên biệt: Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Tư vấn Hồ sơ và thực hiện hồ sơ thủ tục xin hoàn thuế, giảm thuế và miễn thuế đối với một số hàng hóa đặc biệt.
  • Tư vấn Hồ sơ và thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu với hàng kinh doanh.
  • Tư vấn Hồ sơ và thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu với hàng: Tạm nhập – tái xuất.
  • Tư vấn Hồ sơ và thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu với hàng đầu tư.
  • Tư vấn Hồ sơ và thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu với hàng gia công.
  • Tư vấn Hồ sơ và thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu với hàng sản xuất xuất khẩu, chế xuất, xuất nhập khẩu tại chỗ.
  • Tư vấn Hồ sơ và thực hiện và dịch vụ hải quan với hàng phi mậu dịch (viện trợ, ngoại giao…).
  • Dịch vụ hải quan với các trường hợp đặc biệt khác.