Nhiều ngân hàng tăng mạnh lãi suất huy động
Với mong muốn bổ sung thêm nguồn vốn trung, dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm, đồng thời giảm...
Bùng nổ nhượng quyền thương hiệu vào Việt Nam
Hoạt động nhượng quyền đang được giới kinh doanh vận dụng để đưa các thương hiệu nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Ngoài lĩnh...
6 ngành kinh tế phát triển mũi nhọn khu vực miền Trung
Có 6 lĩnh vực kinh tế biển, ven biển đang được các tỉnh miền Trung tập trung phát triển và đã đạt được những kết...
91.9% doanh nghiệp lạc quan về hoạt động sản xuất 6 tháng cuối năm
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tỷ lệ doanh nghiệp dự báo về khối lượng sản xuất khả...
Việt Nam chuyển dần từ nhập siêu sang xuất siêu với CPTPP
Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay, khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng...
Giải đáp pháp luật
Thông tư 41/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
Trả lời

Ngày 14/11/2017, Bộ Giao thông vận tải đã ký ban hành Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển.

Thông tư gồm 4 Chương, 15 Điều, áp dụng với các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển; tàu thuyền Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển Việt Nam.

Doanh nghiệp cảng biển có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư này; lưu giữ các chứng từ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền để sẵn sàng cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu; tổng hợp, lập báo cáo tình hình quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cảng vụ hàng hải khu vực trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan về thu gom và xử lý chất thải; lưu giữ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền để sẵn sàng cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

Thuyền trưởng, chủ tàu thuyền có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư này; chủ động thực hiện công tác thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong trường hợp dung tích thiết bị hoặc két chứa chất thải không đủ khả năng lưu chứa cho chuyến hành trình tiếp theo.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu thuyền tại các cảng biển Việt Nam.

Thông tư 34/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
Trả lời

Ngày 04/10/2017, Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 34/2017/TT-BTNMT ngày 04/10/2017 quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ, Thông tư này quy định chi tiết Khoản 13 Điều 5 và Khoản 1 Điều 9 của Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ. Trong đó hướng dẫn định mức được phép vận chuyển thải bỏ là chất thải nguy hại (CTNH), cụ thể như sau:

a) 100 kg hoặc 50 sản phẩm thải bỏ, tùy điều kiện nào đến trước, đối với sản phẩm thải bỏ là thiết bị điện tử cỡ nhỏ (máy tính, màn hình, CPU, máy in, máy fax, máy scan, máy chụp ảnh, quay phim, điện thoại di động, máy tính bảng, đầu đĩa, đầu đọc) và pin, ắc quy thải, bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang thải;

b) 01 sản phẩm thải bỏ đối với sản phẩm thải bỏ là thiết bị điện, điện tử cỡ lớn (máy photocopy, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, máy điều hòa) và ô tô, xe máy;

c) 20 lít đối với dầu nhớt thải;

d) Việc vận chuyển sản phẩm thải bỏ là CTNH với số lượng vượt quá quy định tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này phải được thực hiện bởi đơn vị có Giấy phép quản lý CTNH hoặc Giấy phép xử lý CTNH phù hợp.

Trong trường hợp vận chuyển sản phẩm thải bỏ là CTNH từ người tiêu dùng đến điểm thu hồi không yêu cầu Giấy phép quản lý CTNH hoặc Giấy phép xử lý CTNH nhưng một lần vận chuyển không được vượt quá số lượng tối đa (đối với một phương tiện vận chuyển).

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2017.

Quyết định 11/2017/QĐ-KTNN ngày 21/11/2017 ban hành quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng
Trả lời

Quyết định 11/2017/QĐ-KTNN ngày 21/11/2017 do Kiểm toán nhà nước ban hành quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán các tổ chức TCNH do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình này áp dụng cho các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân có liên quan, khi thực hiện cuộc kiểm toán đối với các đơn vị là các tổ chức TCNH mà Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần vốn góp của Nhà nước; các tổ chức TCNH khác theo đề nghị của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền.

Nội dung chính của Quyết định 11/2017/QĐ-KTNN duy định quy trình kiểm toán các tổ chức TCNH quy định những nội dung cụ thể, mang tính đặc thù đối với kiểm toán các tổ chức TCNH theo 4 bước sau:

– Chuẩn bị kiểm toán.

– Thực hiện kiểm toán.

– Lập và gửi báo cáo kiểm toán.

– Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi áp dụng.

– Đối với các doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức TCNH nhưng hoạt động kinh doanh các ngành nghề khác ngoài lĩnh vực TCNH, được thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán doanh nghiệp của KTNN.

– Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các tổ chức TCNH có thụ hưởng Ngân sách nhà nước (viết tắt NSNN) thì riêng phần NSNN cấp được thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán NSNN của KTNN.

– Khi kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức TCNH, được thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình của KTNN.

Quyết định này có hiệu lực vào ngày 01/01/2018

Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia
Trả lời

Ngày 15/11/2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT có nội dung quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Thông tư sẽ có hiệu lực ngày 01/3/2018.

Việc ra đời của thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT là sự cần thiết trong thời điểm này để chi tiết, cụ thể hóa những nội dung chưa thực sự rõ ràng ở các văn bản hướng dẫn trước đó. Đồng thời, xây dựng, bổ xung thêm những nội dung cần thiết phù hợp với tiến trình phát triển thực tiễn. Có một số nội dung đáng chú ý liên quan tới các nội dung về đảm bảo dự thầu, cụ thể: Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành. Đối với những ngân hàng, tổ chức tín dụng đã kết nối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà thầu thực hiện bảo lãnh dự thầu qua mạng. Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng chưa có kết nối đến Hệ thống, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng và đính kèm khi nộp E-HSDT. Trong trường hợp này, nhà thầu phải cam kết nộp bản gốc bảo lãnh dự thầu theo quy định. Bên cạnh đó, có một số trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu cho bên mời thầu gồm: Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng; Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Luật đấu thầu. Quy trình lựa chọn nhà thầu như sau: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm ( Lập E-HSMT; Thẩm định và phê duyệt E-HSMT); Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: (Đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT; Sửa đổi, làm rõ E-HSMT; Nộp E-HSDT; Mở thầu); Đánh giá E-HSDT, xếp hạng nhà thầu; Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; Hoàn thiện, ký kết hợp đồng. Trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSDT của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Phụ lục số 5A ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT.

Việc ban hành thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với vấn đề quản lý công mà trên hết nó là cơ sở để các tổ chức, cá nhân đầu tư nắm rõ được các nội dung liên quan tới mục tiêu đầu tư trong lĩnh vực này, để từ đó đưa ra những phương án phù hợp và đúng lúc.

Thông tư 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 sửa đổi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực công chứng
Trả lời

Ngày 20/10/2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 111/2017/TT-BTC về việc sửa đổi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Theo đó Thông tư có nội dung nổi bật như sau: 

1. Giảm lệ phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. Theo nội dung Thông tư 111/2017/TT-BTC, phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá giảm như sau:

– Đối với giá trị tài sản dưới 5 tỷ đồng: 90.000 đồng (trước đây là 100.000 đồng)

– Đối với giá tài sản từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: 270.000 đồng (trước là 300.000 đồng).

– Đối với giá trị tài sản trên 20 tỷ đồng: 450.000 đồng (trước là: 500.000 đồng)

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017.

Quy định mới này của Nhà nước thể hiện sự hỗ trợ doanh nghiệp phát triển của trong hoạt động mua bán đấu giá tài sản nói riêng và nằm trong chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp của Nhà nước trong các hoạt động kinh tế nói chung.

Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
Trả lời

Ngày 16/11/2017, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 126/2017/NĐ-CP quy định về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành Công ty Cổ phần, Nghị định này sẽ có hiệu lực vào ngày 1/1/2018.

Việc ra đời Nghị định số 126/2017/NĐ-CP là một bước đột phá trong quá trình đẩy mạnh nền kinh tế thị trường trong đó tập trung và trú trọng chủ yếu thúc đẩy quá trình tự do đầu tư phát triển của các cá nhân, tổ chức, pháp nhân là thương nhân một cách có trật tự, định hướng. Vấn đề cổ phần hóa có thể thể thực hiện theo ba hình thức đó là: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần gồm: Nhà đầu tư trong nước được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa với số lượng không hạn chế, trừ trường hợp quy định cụ thể; Nhà đầu tư nước ngoài được quyền mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Bên cạnh đó, đồng tiền thanh toán được áp dụng là đồng tiền Việt Nam. Phương thức bán cổ phần gồm: Đấu giá công khai; Bảo lãnh phát hành; Thỏa thuận trực tiếp; Phương thức dựng sổ (Booking building). Giá trị của mỗi cổ phần sau khi chào báo là 10.000.000VNĐ. Sau khi thực hiện xong thủ tục cổ phần hóa, tổ chức mới sẽ kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức cũ.

Nội dung của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP với những quy định mới là một bước tiến mang tính đột phá, đó sẽ là cơ sở tham chiếu tốt nhất cho các mục tiêu và nhu cầu đầu tư của các chủ thể đang có nhu cầu trong việc nhìn nhận một cách tổng thể, chi tiết cho từng điều kiện thực hiện trong quá trình thực hiện đầu tư.

Thông tư 113/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 sửa đổi Thông tư 202/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
Trả lời

Ngày 20/10/2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 113/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số  202/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm. Theo Thông tư 113/2017/TT-BTC các quy định được thể hiện cụ thể như sau:

1. Giảm lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm. Theo nội dung Thông tư 113/2017/TT-BTC, phí đăng ký giao dịch bảo đảm giảm mạnh như sau:

– Phí đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: giảm từ 70.000 đồng/hồ sơ xuống còn 30.000 đồng/hồ sơ.

– Phí cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm: giảm từ 30.000 đồng/trường hợp xuống cong 25.000 đồng/trường hợp.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2017.

Quy định mới này của Nhà nước thể hiện sự hỗ trợ doanh nghiệp phát triển của trong hoạt động mua bán đấu giá tài sản nói riêng và nằm trong một loạt các chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp của Nhà nước trong các hoạt động kinh tế nói chung.

Thông tư số 20/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung về khuyến công
Trả lời

Ngày 29/9/2017, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 20/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
Thông tư số 20/2017/TT-BCT tập trung vào sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT, bao gồm các một số nội dung tại các Điều 3, 4, 5, 6 và Điều 9.

Chủ yếu nhằm làm rõ thêm nội dung hỗ trợ về xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới; các điều kiện để được hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, và cập nhật các văn bản, chính sách mới đã thay thế các văn bản, chính sách được thể hiện trong thông tư 46/2012/TT-BCT như:
– Đối với khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, xác định theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
– Đối với công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ…
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2017.

Quyết định số 3788/QĐ-TCHQ ngày 08/11/2017 về Nội quy quản lý và khai thác, sử dụng tài liệu tại kho lưu trữ Tổng cục Hải quan
Trả lời

Ngày 08/11/2017, Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định số 3788/QĐ-TCHQ về thủ tục đăng ký dùng tài liệu ở Kho lưu trữ Tổng cục Hải quan. Theo đó, thủ tục đăng ký sử dụng tài liệu như sau:

1. Đối với độc giả là cán bộ, công chức, đơn vị trong Ngành Hải quan, cá nhân, cơ quan tổ chức ngoài Ngành có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu vì mục đích công vụ:

– Phải có văn bản yêu cầu hoặc giấy giới thiệu của Cơ quan, tổ chức;

– Ghi rõ mục đích sử dụng tài liệu và đăng ký vào Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ;

2. Độc giả có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu vì mục đích riêng:

– Phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu và đăng ký vào Phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ.

3. Các hình thức sử dụng tài liệu

– Sử dụng thông tin, tài liệu lưu trữ điện tử;

– Mượn tài liệu trong thời hạn 10 ngày;

– Cấp bản sao, bản chứng thực (trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước);

– Cấp bản chính theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền;

– Xác minh thông tin liên quan đến tài liệu lưu trữ.

Quyết định Quyết định 3788/QĐ-TCHQ chấm dứt hiệu lực Quyết định số 86/QĐ-VP của Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan ngày 12/5/2009.

Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn một số điều về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Trả lời

Ngày 09/10/2017, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Theo Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT nội dung chính được sửa đổi so với các văn bản trước đây như sau:

1. Không được dùng gầm cầu đề làm nơi ở, bãi đỗ xe và các dịch vụ kinh doanh khác.

Đối với các vị trí gầm cầu đường bộ đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận sử dụng làm bãi đỗ xe tạm thời trước 01/12/2017, khi hết thời hạn sử dụng tạm thời, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng có trách nhiệm hoàn trả hiện trạng ban đầu và bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ.

2. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, tiếp nhận mặt bằng do tổ chức, cá nhân bàn giao.

3. Trường hợp hết thời hạn sử dụng làm bãi đỗ xe tạm thời, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng tạm thời không thực hiện hoàn trả, cơ quan quản lý đường bộ xử lý theo thẩm quyền và thông báo cho UBND các cấp để tổ chức, cưỡng chế giải tỏa theo quy định

Thông tư mới ban hành nhằm sửa đổi các quy định trước đây chưa phù hợp với tình hình thực tế hiện nay về các bãi gửi xe tạm thời thường dùng các chân cầu làm bãi gửi xem gây mất mỹ quan đô thị và cản trở tầm nhìn khi tham gia giao thông cũng như mất mỹ quan đô thị, hướng đến sự văn minh, hiện đại cho thủ đô.