
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam, việc góp vốn phải được thực hiện đúng thời hạn đã cam kết trong hồ sơ đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên/cổ đông sáng lập công ty, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản [1]. Đối với dự án đầu tư có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhà đầu tư phải thực hiện đúng tiến độ này.
Pháp luật yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn đúng hạn nhằm bảo đảm tính minh bạch và tính thực chất của hoạt động đầu tư. Việc góp vốn đúng hạn giúp cơ quan quản lý kiểm soát dòng vốn đầu tư nước ngoài, gắn với quản lý ngoại hối và dòng tiền vào Việt Nam. Bên cạnh đó, vốn góp là cơ sở để triển khai dự án, nên việc chậm góp vốn có thể làm dự án chậm tiến độ, gây lãng phí tài nguyên đất đai và ảnh hưởng đến môi trường đầu tư. Quy định này cũng nhằm ngăn chặn tình trạng đăng ký vốn “ảo”, đăng ký vốn lớn nhưng không góp để tạo uy tín hoặc giữ chỗ cho dự án.
Nhà Đầu tư nước ngoài hợp tác đầu tư (Ảnh minh hoạ)
Trong thực tế, nhiều nhà đầu tư nước ngoài sau khi được cấp phép đầu tư nhưng không thực hiện góp vốn đúng thời hạn do thay đổi kế hoạch tài chính, vướng mắc chuyển tiền từ nước ngoài, hoặc do dự án chậm triển khai. Tuy nhiên, việc này có thể làm phát sinh trách nhiệm hành chính trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không góp vốn hoặc không góp đủ số vốn cam kết góp theo đúng thời hạn.
Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Theo đó, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của từng hành vi cụ thể mà nhà đầu tư nước ngoài có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau;
| STT | Hành vi | Mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả | Quy định pháp lý |
| I. Xử phạt trong lĩnh vực đầu tư | ||||
| 01 | Không thực hiện theo đúng nội dung tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. | 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Không có | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 19.2.a. |
| 02 | Không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. | 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 17.2.b và Điều 17.3.b. |
| 03 | Không thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với các trường hợp phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật. | 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Buộc thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư. | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 17.2.c và Điều 17.3.c. |
| II. Xử phạt trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp | ||||
| 04 | Vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. | Cảnh cáo (quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày). 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày). 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày). 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên). 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (không đăng ký thay đổi). | Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 44.1, 44.2, 44.3, 44.4, 44.5, 44.6. |
| 05 | Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn | 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập. | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 46.3.a và Điều 46.5.b. |
| 06 | Kê khai khống vốn điều lệ | 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng). 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng). 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng). 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng (khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng). 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên). | Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp. | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 47.1, 47.2, 47.3, 47.4, 47.5, 47.6. |
| 07 | Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn không nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác. | 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Không có | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 55.c. |
| 08 | Không đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký | 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Không có | Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Điều 56.1.c. |
Hành vi không góp vốn/không góp đủ vốn cam kết góp khi hết thời hạn góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Tùy theo tính chất, mức độ sẽ có mức xử phạt tương ứng và kèm theo các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc góp đủ vốn, điều chỉnh tiến độ góp vốn trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bên cạnh đó việc vi phạm nghĩa vụ góp vốn cũng để lại rất nhiều hệ luỵ trong quá trình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các nhà đầu tư như không thể thực hiện/hạn chế việc chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần; thực hiện các thủ tục khác như tăng vốn, giảm vốn, giải thể doanh nghiệp,…
Do đó, nhà đầu tư nước ngoài cần đặc biệt lưu ý về tiến độ góp vốn và chủ động thực hiện thủ tục điều chỉnh khi cần thiết để tránh vi phạm pháp luật và rủi ro pháp lý trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
[1] Luật Doanh nghiệp, Điều 47.2.
Trong trường hợp cần hỗ trợ chuyên sâu, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:
Luật sư Tư vấn – Tranh tụng: Vũ Hà Vân
Trân trọng./.